Cấp công trình thủy lợi xác định theo Bảng 1- QCVN 04-05:2022 được xem xét giảm xuống một cấp (trừ công trình cấp IV) khi:
Khi cấp công trình xác định theo chiều cao đập cao hơn cấp xác định theo dung tích hồ ở mực nước dâng bình thường
Khi cấp công trình xác định theo chiều cao đập thấp hơn cấp xác định theo dung tích hồ ở mực nước dâng bình thường
Các công trình có thời gian khai thác hơn 10 năm
Các công trình có thời gian khai thác hơn 15 năm
Câu 2:
Công trình xả lũ nào phải làm thí nghiệm mô hình vật lý để luận chứng tính hợp lý về bố trí và thiết kế thủy lực.
Công trình cấp II trở lên
Công trình cấp III nhưng có điều kiện thủy lực phức tạp
Công trình cấp II nhưng có điều kiện thủy lực phức tạp
Công trình có điều kiện thủy lực phức tạp
Câu 3:
Khi không có yêu cầu khác, chiều rộng tối thiểu của đỉnh đập cấp I trở lên là bao nhiêu:
5 m
6 m
8 m
10 m
Câu 4:
Đoạn đập nằm ở khu vực lòng sông mà hạ lưu có nước thì dùng thết bị loại tiêu thoát nước nào dưới đây:
Kiểu áp mái
Kiểu lăng trụ
Kiểu gối phẳng
Kiểu ống dọc và dải dọc
Câu 5:
Các tuyến sông chưa có đê hoặc có đê nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt cấp đê thì cách xác định cấp đê được thực hiện như thế nào?
Địa phương có cồn trình rà soát và trình lên cấp có thẩm quyền xin ý kiến để được chấp thuận
Cấp có thẩm quyền rà soát đưa ra cấp đê
Cơ quan tư vấn xác định cấp công trình và trình lên cấp có thẩm quyền xin ý kiến để được chấp thuận
Chủ đầu tư xác định cấp công trình và trình lên cấp có thẩm quyền xin ý kiến để được chấp thuận
Câu 6:
Chiều cao từ mực nước lũ thiết kế đến đỉnh tường lõi chống thấm của đập đất cấp I lấy bằng bao nhiêu?
0,8 m.
0,6 m.
0,5 m.
0,4 m.
Câu 7:
Bộ phận thoát nước kiểu áp mái hạ lưu ở đập đất có chức năng gì?
Thoát nước thấm, ngăn ngừa biến dạng thấm ở thân đập.
Hạ thấp đường bão hòa trong thân đập.
Thoát nước thấm cho đập và nền.
Bảo vệ mái hạ lưu không bị xói của dòng thấm khi ra khỏi thân đập.
Câu 8:
Trong quá trình thiết kế, khi nào nhà thầu thiết kế có quyền đề xuất với chủ đầu tư thực hiện các thí nghiệm, thử nghiệm mô phỏng thủy lực để kiểm tra, tính toán khả năng làm việc của công trình?
Công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia,
Công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp,
Cả 2 loại công trình ở đáp án a và b;
Không có công trình nào ở trên.
Câu 9:
Mức bảo đảm phục vụ của công trình thủy lợi phục vụ cấp nước không cho phép gián đoạn hoặc giảm yêu cầu cấp nước phải không thấp hơn các trị số quy định nào?
90
95
85
75
Câu 10:
Tần suất mực nước lớn nhất ở sông nhận nước tiêu để tính toán chế độ khai thác cho các công trình tiêu cho nông nghiệp bằng biện pháp tự chảy hoặc động lực không lớn hơn trị số quy định nào?
5%
10%
15%
2%
Câu 11:
Tổ hợp tải trọng đặc biệt bao gồm các tải trọng và tác động nào?
Trường hợp tải trọng cơ bản có xét thêm tải trọng do sóng
Trường hợp tải trọng cơ bản có xét thêm tải trọng do động đất
Trường hợp tải trọng cơ bản nhưng một trong số tải trọng cơ bản được thay thế bằng tải trọng (hoặc tác động) tạm thời đặc biệt
Trường hợp tải trọng cơ bản có xét thêm tải trọng do tàu thuyền
Câu 12:
Đề đảm bảo khi xả lũ thiết kế và lũ kiểm tra, mực nước hồ không được vượt quá mực nước nào dưới đây?
Mực nước gia cường thiết kế và kiểm tra
Mực nước đón lũ thiết kế và kiểm tra
Mực nước dâng bình thường thiết kế và kiểm tra nhưng xét đến điều kiện biến đổi khí hậu
Mực nước lớn nhất thiết kế và kiểm tra
Câu 13:
Thời gian cho phép dung tích bồi lắng của hồ chứa nước bị lấp đầy là bao nhiêu?
Cấp đặc biệt, cấp I:100 năm; cấp II: 75 năm; cấp III, IV: 50 năm.
Cấp đặc biệt, cấp I: 150 năm; cấp II: 100 năm; cấp III, IV: 75 năm.
50 năm cho tất cả các cấp.
75 năm cho tất cả các cấp.
Câu 14:
Cao trình đỉnh đập đất được xác định theo những điều kiện nào?
Mực nước dâng bình thường, với gió lớn nhất thiết kế.
Mực nước lũ thiết kế, với gió bình quân lớn nhất.
Mục nước lũ kiểm tra, không xét sóng gió.
Trị số lớn nhất trong các cao trình theo a, b, c.\
Câu 15:
Tần suất gió thiết kế của đập cấp I, II bằng bao nhiêu?
Với MNDBT: 2%; Với MNLTK: 50%.
Với MNDBT: 2%; Với MNLTK: 25%.
Với MNDBT: 4%; Với MNLTK: 50%.
Với MNDBT: 4%; Với MNLTK: 25%.
Câu 16:
Khi không có yêu cầu khác, chiều rộng đỉnh đập đất cấp I trở lên nên lấy bằng bao nhiêu?
5m đến 8m.
8m đên 10m.
5m đên 10m.
10m trở lên.
Câu 17:
Chiều dày ở đỉnh khối lõi của đập đất nhiều khối chọn bằng bao nhiêu?
Không nhỏ hơn 0,8m.
Không nhỏ hơn 1 m.
Không nhỏ hơn 3 m.
Không nhỏ hơn 5 m.
Câu 18:
Trị số gradient thấm cho phép Jkcp ở khối đất á sét đắp thân đập cấp II được quy định bằng bao nhiêu?
0,70.
0,75.
0,85.
0,90.
Câu 19:
Trị số gradien trung bình tới hạn Jkth của dòng thấm qua tường nghiêng và tường tâm bằng đất sét được khống chế bằng bao nhiêu?
8
10
12
15
Câu 20:
Mái hạ lưu đập đất cần tính toán ổn định với các thời kỳ nào?
Thời kỳ thi công (bao gồm cả hoàn công).
Thời kỳ khai thác với dòng thấm ổn định.
Khi mực nước hồ rút nhanh.
Bao gồm a và b
Câu 21:
Khi tính ổn định của đập trọng lực trên nền đá, với mặt trượt đi qua vết nứt ở khối nền thì hệ số điều kiện làm việc lấy bằng bao nhiêu?
0,90
0,95
1.0
1,05
Câu 22:
Khi tính ổn định của đập trọng lực trên nền đá, với mặt trượt đi qua mặt tiếp giáp giữa bê tông và đá thì hệ số điều kiện làm việc ấy bằng bao nhiêu?
1,0
0,95
0,90.
0,75
Câu 23:
Khi thiết kế công trình bê tông trên nền không phải đá, chiều dày sân trước bằng đất á sét cần khống chế bằng bao nhiêu?
Không nhỏ hơn 0,5m.
Không nhỏ hơn Δh/Jcp, Δh là chênh lệch cột nước ở mặt trên và dưới của sân.
Cả a và b.
Cả a, b và không nhỏ hơn chiều dày bản đáy đập.
Câu 24:
Khi thiết kế công trình thủy lợi theo công nghệ mới là đập trụ đỡ, tư vấn thiết kế cần xém xét lựa chọn xác định khẩu độ thoát nước tối ưu. Trong thiết kế sơ bộ nếu bề rộng của lòng sông là 75 m thì tỉ kệ giữa khẩu độ thoát nước của đập và chiều rộng của lòng sông nên được lựa chọn trong khoảng giá trị nào sau đây:
Từ 0,30 đến 0,45
Từ 0,45 đến 0,60
Từ 0,60 đến 0,75
Từ 0,75 đến 0,90
Câu 25:
Khi thiết kế công trình thủy lợi theo công nghệ mới là đập trụ đỡ, tư vấn thiết kế cần xém xét lựa chọn xác định khẩu độ thoát nước tối ưu. Trong thiết kế sơ bộ nếu bề rộng của lòng sông là 120 m thì tỉ kệ giữa khẩu độ thoát nước của đập và chiều rộng của lòng sông nên được lựa chọn trong khoảng giá trị nào sau đây:
Từ 0,30 đến 0,45
Từ 0,45 đến 0,60
Từ 0,60 đến 0,75
Từ 0,75 đến 0,85
Câu 26:
i thiết kế công trình thủy lợi theo công nghệ mới là đập trụ đỡ, tư vấn thiết kế cần xém xét lựa chọn xác định khẩu độ thoát nước tối ưu. Trong thiết kế sơ bộ nếu bề rộng của lòng sông là 120 m thì tỉ kệ giữa khẩu độ thoát nước của đập và chiều rộng của lòng sông nên được lựa chọn trong khoảng giá trị nào sau đây:
Nhỏ hơn 0.5
Lớn hơn 0,85
Từ 0,5 đến 0,7
Từ 0,7 đến 0,8
Câu 27:
Khi thiết kế đập trụ đỡ là công trình bê tông cốt thép trên nền đất yếu cần yêu cầu bố trí thiết bị quan trắc. Nếu xác định công trình là cấp I thì những nội dung quan trắc nào cần được thực hiện:
Quan trắc chuyển bị
Quan trắc thấm
Quan trắc áp lực nước, mạch động
Cả ba loại hình quan trắc trên
Câu 28:
Khi thiết kế đập trụ đỡ là công trình bê tông cốt thép trên nền đất yếu cần yêu cầu bố trí thiết bị quan trắc. Nếu xác định công trình là cấp II thì những nội dung quan trắc nào cần được thực hiện:
Quan trắc chuyển bị và quan trắc áp lực nước, mạch động
Quan trắc chuyển vị và quan trắc thấm
Quan trắc thấm và áp lực nước, mạch động
Quan trắc chuyển vị, thấm và áp lực nước, mạch động
Câu 29:
Cấp công trình đê biển xây dựng mới theo TCVN hiện hành được xác định dựa trên xem xét đồng thời những tiêu chí nào?
Dựa trên quy mô về dân số, diện tích cần được bảo vệ và chiều cao công trình
Dựa trên tiêu chí về độ ngập sâu của khu dân cư so với mực nước biển khi đê bị vỡ
Dựa trên quy mô về dân số, diện tích cần được bảo vệ chiều cao công trình và tiêu chí về độ ngập sâu của khu dân cư so với mực nước biển khi đê bị vỡ
Dựa trên quy mô về dân số, diện tích cần được bảo vệ và tiêu chí về độ ngập sâu của khu dân cư so với mực nước biển khi đê bị vỡ
Câu 30:
Lưu lượng sóng tràn qua đỉnh đê q(l/s.m) quyết định giá trị tham số nào sau đây khi tính toán xác định cao trình đỉnh đê cho sóng tràn qua:
Độ gia cao an toàn phụ thuộc vào cấp công trình và độ dâng cao của mực nước biển do biến đổi khí hậu
Mực nước ven biển ứng với tần suất thiết kế tra tại chân công trình
Độ cao lưu không trên mực nước biển ứng với tần suất thiết kế đảm bảo lưu lượng không vượt quá lưu lượng sóng tràn cho phép
Cả a, b, c đều đúng
Câu 31:
Cấu kiện đá hộc xây vữa dùng trong bảo vệ mái đê biển xây được áp dụng trong điều kiện nào?
Có nguồn vật liệu đá phong phú, chiều cao sóng cao trên 0.5m và vận tốc dòng chảy trên 1m/s
Có nguồn vật liệu đá phong phú, chiều cao sóng trên 0.5m và vận tốc dòng dưới 1m/s
Có nguồn vật liệu đá phong phú, chiều cao sóng dưới 0.5m và vận tốc dòng dưới 1m
Có nguồn vật liệu đá phong phú, chiều cao sóng dưới 0.5m và vận tốc dòng trên 1m/s
Câu 32:
Độ đầm chặt cho phép với thân đê bằng đất có tính dính cần đảm bảo:
Đối với đê cấp I, II, III, IV không nhỏ hơn 0.9, đê cấp V không nhỏ hơn 0.85
Đối với đê cấp I, II, III, IV không nhỏ hơn 0.95, đê cấp V không nhỏ hơn 0.9
Đối với đê cấp I, II, III, IV không nhỏ hơn 0.85, đê cấp V không nhỏ hơn 0.8
Đối với đê cấp I, II, III, IV không nhỏ hơn 0.9, đê cấp V không nhỏ hơn 0.8
Câu 33:
Khi nói tần suất thiết kế về sóng và mực nước để tính toán thiết kế đê cấp II là 1% nghĩa là gì?
Xác suất vượt của giá trị sóng và mực nước thiết kế là 1%
Chu kỳ lặp lại của giá trị sóng và mực nước thiết kế là 100 năm xuất hiện một lần
Là 1% thời gian trong năm đê hoạt động phòng lũ bảo vệ vùng dân cư
Là tần suất đảm bảo cấp nước cho công trình
Câu 34:
Theo TCVN 8216:2018, yêu cầu về hệ số đầm nén (K) đối với đập đất cấp II trở lên hoặc đập được xây dựng ở khu vực có khả năng xảy ra động đất từ cấp VII trở lên là bao nhiêu?"
K ≥ 0,95
K ≥ 0,90
K ≥ 0,97
K ≥ 0,98
Câu 35:
Trong thiết kế lớp lọc ngược, tỉ lệ kích thước hạt của vật liệu lọc so với vật liệu được bảo vệ cần phải đáp ứng điều kiện nào dưới đây ?
15% cỡ đường kính hạt của vật liệu lọc lớn hơn 5 lần so với 15% cỡ đường kính hạt của vật liệu được bảo vệ
15% cỡ đường kính hạt của vật liệu lọc nhỏ hơn 5 lần so với 15% cỡ đường kính hạt của vật liệu được bảo vệ
15% cỡ đường kính hạt của vật liệu lọc lớn hơn 5 lần so với 85% cỡ đường kính hạt của vật liệu được bảo vệ
Cả a và c đều đúng
Câu 36:
Độ chặt của đất đắp theo yêu cầu thiết kế được xác định như thế nào?
Là tỷ số giữa dung trọng ướt của đất đắp đạt được sau khi đầm nén tại hiện trường với dung trọng ướt lớn nhất của đất đó đạt được khi thí nghiệm đầm chặt tiêu chuẩn
Là tỷ số giữa dung trọng khô của đất đắp đạt được sau khi đầm nén tại hiện trường với dung trọng khô lớn nhất của đất đó đạt được khi thí nghiệm đầm chặt tiêu chuẩn
Là tỷ số giữa hiệu số của hệ số rỗng lớn nhất và hệ số rỗng của đất ở trạng thái đắp yêu cầu với hiệu số của hệ số rỗng lớn nhất và hệ số rỗng nhỏ nhất của đất rời
Là tỷ số giữa dung trọng khô của đất đắp đạt được sau khi đầm nén tại hiện trường với dung trọng khô tự nhiên của đất đó
Câu 37:
Trong thiết kế bộ phận tiêu thoát nước kiểu ống khói, thấm thoát nước ngang cần đảm bảo những yêu cầu nào?
Chỉ cần một lớp đá đệm thoát nước
Gồm lớp đá đệm thoát nước ở giữa và lớp cát lọc bao ở ngoài, chiều dày mỗi lớp tối thiểu 15 cm
Gồm lớp đá đệm thoát nước ở giữa và lớp cát lọc bao ở ngoài, chiều dày mỗi lớp không nhỏ hơn 30 cm
Không cần thiết kế thấm thoát nước ngang cho kiểu ống khói
Câu 38:
Khi gradien thấm thực tế tại vị trí cửa ra của dòng thấm trong nền đất dính vượt quá giá trị giới hạn tính toán, điều gì sẽ xảy ra và biện pháp nào cần thiết để đảm bảo an toàn cho công trình?
Hiện tượng đẩy trồi đất sẽ xảy ra, cần gia cố nền đất bằng lớp gia trọng hoặc các biện pháp giảm áp lực thấm
Hiện tượng xói ngầm sẽ xảy ra, cần tăng cường lớp lọc ngược để ngăn chặn sự di chuyển của các hạt đất
Hiện tượng đẩy trồi đất sẽ xảy ra, không cần thực hiện biện pháp gì vì đất dính có khả năng tự ổn định
Hiện tượng sụt lún sẽ xảy ra, cần tăng cường việc thoát nước để giảm bớt áp lực thấm
Câu 39:
Trong thiết kế đập bê tông, khoảng cách giữa các hành lang dọc và ngang trong thân đập nên là bao nhiêu?
5-15 m
15-40 m
40-60 m
50-60 m
Câu 40:
Chiều rộng, chiều cao tối thiểu của các hành lang để thu gom và xả nước thấm, kiểm tra trạng thái của bê tông đập là bao nhiêu?
a Chiều rộng 0,8m, chiều cao 1,5m
Chiều rộng 1,0m , chiều cao 1,5m
Chiều rộng 1,2m, chiều cao 1,8m
Chiều rộng 1,2m, chiều cao 2,0m
Câu 41:
Công trình bảo vệ đê, bờ sông được phân thành 3 loại gồm:
Kè bảo vệ trực tiếp, kè mỏ hàn, kè cứng.
Kè bảo vệ trực tiếp, kè tường đứng, kè mềm.
Kè mái nghiêng, kè tường đứng, kè mềm.
Kè bảo vệ trực tiếp, kè mỏ hàn, kè mềm.
Câu 42:
Đối với sông có đê đã được phân cấp, công trình bảo vệ đê, bờ sông nằm ngoài hành lang đê thì cấp công trình gồm:
Từ cấp I đến cấp IV
Từ cấp I đến cấp V
Từ cấp II đến cấp IV
Từ cấp II đến cấp V
Câu 43:
Đối với sông không có đê hoặc đê chưa được phân cấp, cấp của công trình bảo vệ đê, bờ sông gồm:
Từ cấp I đến cấp IV
Từ cấp I đến cấp V
Từ cấp II đến cấp IV
Từ cấp II đến cấp V
Câu 44:
Cấp công trình bảo vệ bằng kè mỏ hàn, kè mềm gồm:
Từ cấp I đến cấp IV
Từ cấp I đến cấp V
Từ cấp II đến cấp IV
Từ cấp II đến cấp V
Câu 45:
Các nội dung tính toán kết cấu cống thép bọc bê tông cốt thép dưới đê gồm:
Xác định các trường hợp làm việc bất lợi trong thời kỳ khai thác cũng như trong thời gian thi công, sửa chữa, và tổ hợp tải trọng tương ứng.
Xác định nội lực trong ống thép theo thương ngang và phương dọc và kiểm tra điều kiện bền của ống thép với các tổ hợp tải trọng khác nhau.
Xác định nội lực trong vỏ bọc bê tông theo phương ngang, phương dọc và tính toán cốt thép tương ứng.
Kiểm tra độ bền của nền cống ứng với các trường hợp làm việc khác nhau.
Kiểm tra biến dạng và chuyển vị của các bộ phận cống và nền ứng với các tổ hợp tải trọng khác nhau.
Cả a,b và c
Câu 46:
Vật liệu sử dụng làm các bộ phận chống thấm cho kênh và công trình trên kênh phải có hệ số thấm không lớn hơn giá trị nào sau đây?
2,0 x 10^-5 cm/s;
1,5 x 10^-5 cm/s;
1,0x 10^-5 cm/s;
0,5 x 10^-5 cm/s.
Câu 47:
Theo quy định, lưu lượng của kênh có giá trị từ bao nhiêu thì cần bắt buộc phải thí nghiệm xác định vận tốc không xói cho phép?
80 m3/s;
100 m3/s;
120 m3/s;
150 m3/s.
Câu 48:
Khi thiết kế kênh phải bố trí lượn cong thì bán kính cong phải thỏa mãn điều kiện gì?
Bán kính cong (R) > 1xB (Chiều rộng mặt thoáng);
Bán kính cong (R) > 2xB (Chiều rộng mặt thoáng);
Bán kính cong (R) > 3xB (Chiều rộng mặt thoáng);
Bán kính cong (R) > 4xB (Chiều rộng mặt thoáng).
Câu 49:
Tần suất mô hình mưa tiêu thiết kế để xác định năng lực tháo dẫn cho hệ thống tiêu nông nghiệp (công trình Cấp II) được quy định là bao nhiêu?
P = 5%;
P = 10%;
P = 15%;
P = 5%.
Câu 50:
Khi thiết kế kênh đất có lưu lượng thiết kế lớn hơn 50,0 (m3/s) đến 100,0 (m3/s), chiều cao an toàn được chọn là:
0,4 m;
0,6 m;
0,8 m;
1,0 m.
Câu 51:
Lựa chọn đường kinh cốt thép trong đúc cấu kiện kênh bê tông cốt thép đúc sẵn căn cứ vào:
Độ dày của cấu kiện đồng thời xem xét đến lớp bảo vệ cốt thép cũng như tính đến khối lượng lớn nhất của một cấu kiện;
Chiều dài của tuyến kênh đồng thời xem xét đến lớp bảo vệ cốt thép;
Độ lớn của cấu kiện cũng như khối lượng lớn nhất của cấu kiện;
Hình thức mặt cắt ngang của cấu kiện cũng như lớp bảo vệ cốt thép và khối lượng lớn nhất của cấu kiện.
Câu 52:
Khi thiết kế kênh cấp nước và tiêu nước kết hợp phải xác định cao trình mực nước yêu cầu cấp nước tưới và tiêu nào dưới đây cho các kênh cấp dưới?
Cao trình mực nước yêu cầu tưới tự chảy;
Cao trình mực nước yêu cầu tiêu tự chảy;
Xác định cả cao trình mực nước yêu cầu tưới tự chảy và cao trình mực nước yêu cầu tiêu tự chảy;
Không phải xác định cao trình yêu cầu tưới tự chảy và cao trình yêu cầu tiêu tự chảy.
Câu 53:
Trong thiết kế kênh tiêu, phải xác định các loại lưu lượng nào?
Lưu lượng thiết kế;
Lưu lượng thiết kế, lưu lượng nhỏ nhất;
Lưu lượng thiết kế, lưu lượng lớn nhất;
Lưu lượng thiết kế, lưu lượng lớn nhất, lưu lượng nhỏ nhất.
Câu 54:
Vận tốc không xói cho phép trong kênh phụ thuộc vào cácyếu tố sau đây:
Tính chất cơ lý của đất lòng kênh hoặc làm vật liệu gia cố bảo vệ lòng kênh;
Lượng ngậm phù sa và tính chất phù sa của dòng chảy trong kênh;
Lưu lượng của kênh, kích thước mặt cắt ngang của kênh và các yếu tố thủy lực của dòng chảy;
Tất cả các yếu tố trên.
Câu 55:
Khi thiết kế kênh tiêu, đường mặt nước thiết kế của kênh cấptrên không phải thoả mãn điều kiện nào sau đây:
Nằm dưới cao trình mực nước yêu cầu tiêu tự chảy của các kênh cấp dưới đổ vào;
Tương đối phù hợp với hình dạng và cao độ của mặt đất tự nhiện (để khối lượng đào đắp là ít);
Có độ dốc đường mặt nước tương đương với độ dốc dọc đáy kênh iđã lựa chọn;
Nằm trên cao trình mực nước yêu cầu tiêu tự chảy của các kênh cấp dưới đổ vào;
Câu 56:
Mực nướcnguồn nhỏ nhất để tính toán ổn định kết cấu công trình, nền móng và sự an toàn làm việc của máy móc thiết bị ứng với:
Tần suất 97% đối với trạm bơm có cấp công trình là cấp II và III, tần suất 95% đối với trạm bơm có cấp công trình là cấp IV;
Tần suất 95% đối với trạm bơm có cấp công trình là cấp II và III, tần suất 90% đối với trạm bơm có cấp công trình là cấp IV;
Tần suất 90% đối với trạm bơm có cấp công trình là cấp II và III, tần suất 85% đối với trạm bơm có cấp công trình là cấp IV;
Tần suất 85% đối với trạm bơm có cấp công trình là cấp II và III, tần suất 75% đối với trạm bơm có cấp công trình là cấp IV.
Câu 57:
Mựcnướcbểhútlớn nhất kiểm tra (Zbh.max.KT) của trạm bơm cấp nước là mực nước lớn nhất ở bể hút, có quan hệ với mực nước lớn nhất ở nguồn nước ứng với:
Tần suất 5% đối với trạm bơm có cấp công trình từ cấp đặc biệt đến cấp III, tần suất 10% đối với trạm bơm có cấp công trình là cấp IV.
Tần suất 10% đối với trạm bơm có cấp công trình từ cấp đặc biệt đến cấp III, tần suất 20% đối với trạm bơm có cấp công trình là cấp IV.
Tần suất 15% đối với trạm bơm có cấp công trình từ cấp đặc biệt đến cấp III, tần suất 20% đối với trạm bơm có cấp công trình là cấp IV.
Tần suất 10% đối với trạm bơm có cấp công trình từ cấp đặc biệt đến cấp III, tần suất 15% đối với trạm bơm có cấp công trình là cấp IV.
Câu 58:
Mực nước nhỏ nhất thiết kế ở bể hút trạm bơm cấp nước (Zbh.min.TK) có quan hệ với mực nước nhỏ nhất ở nguồn nước ứng với mức đảm bảo phục vụ?
Tần suất 90% đối với trạm bơm có cấp công trình từ cấp đặc biệt đến cấp III;
Tần suất 85% đối với trạm bơm có cấp công trình từ cấp đặc biệt đến cấp III;
Tần suất 80% đối với trạm bơm có cấp công trình từ cấp đặc biệt đến cấp III;
Tần suất 75% đối với trạm bơm có cấp công trình từ cấp đặc biệt đến cấp III.
Câu 59:
Mực nước bể hút nhỏ nhất kiểm tra của trạm bơm cấp nước (Zbh.min.KT) có quan hệ với mực nước nhỏ nhất ở nguồn nước ứng với?
Tần suất 95% đối với trạm bơm có cấp công trình từ cấp đặc biệt đến cấp III
Tần suất 90% đối với trạm bơm có cấp công trình từ cấp đặc biệt đến cấp III
Tần suất 85% đối với trạm bơm có cấp công trình từ cấp đặc biệt đến cấp III
Tần suất 80% đối với trạm bơm có cấp công trình từ cấp đặc biệt đến cấp III
Câu 60:
Vận tốc chung của dòng chảy trong buồng ướt (ngay phía trước miệng hút) được khống chế:
V ≤ 0,7 m/s
V ≤ 0,6 m/s
V ≤ 0,5 m/s
V ≤ 0,4 m/s
Câu 61:
Nhà máy bơm kiểu buồng ướt được xây dựng khi:
Lắp máy bơm có lưu lượng đến khoảng 10 m3 /s; Máy bơm trục đứng (hướng trục, hỗn lưu hoặc ly tâm);
Độ cao đặt máy bơm hs ≤ 0;
Mực nước bể hút không làm ổ trục ở cổ bơm bị ngập đối với kiểu buồng ướt máy đặt chìm
Bao gồm a, b và c.
Câu 62:
Vận tốc dòng chảy trong ống hút của nhà máy bơm kiểu buồng khô lấy trong khoảng:
v = (1,0 ÷ 1,3) m/s
v = (1,2 ÷ 1,5) m/s
v = (1,0 ÷ 1,2) m/s
v = (1,3 ÷ 1,5) m/s
Câu 63:
Tính toán cao độ đặt máy bơm nhằm mục đích gì?
Để máy bơm không bị ngập khi mực nước bể hút lớn nhất.
Động cơ không bị quá tải.
Máy bơm không sinh ra hiện tượng khí thực.
Để máy bơm không bị rung động.
Câu 64:
Việc lựa chọn loại nhà máy bơm thiết kế dựa trên thông số:
Tính toán cao trình đặt máy.
Tính thủy văn, thủy lực;
Loại máy bơm, điều kiện địa chất, địa hình và dao động mực nước bể hút
Mục đích sử dụng của trạm bơm;
Câu 65:
Kết quả tính toán cho biết máy bơm có khả năng sinh ra hiện tượng khí thực thì cần xử lý như thế nào trong thiết kế?
Hạthấp cao trình đặt máy;
Nâng cao trình đặt máy;
Chọn lại đường kính ống đẩy
Chọn động cơ có công suất lớn hơn
Câu 66:
Trong tính toán thuỷ văn thiết kế, để mượn mô hình phân phối dòng chảy năm của một năm đại biểu, cần thỏa mãn các tiêu chuẩn nào?
có lượng dòng chảy năm xấp xỉ với lượng dòng chảy năm thiết kế và có dạng phân phối bất lợi
có lượng dòng năm chảy xấp xỉ với lượng dòng chảy năm thiết kế
có hệ số dòng chảy năm xấp xỉ với hệ số dòng chảy năm thiết kế
có modyun dòng chảy năm xấp xỉ với lưu lượng dòng chảy thiết kế
Câu 67:
Lũ cực hạn (Lũ lớn nhất khả năng PMF) được sử dụng để
Tính toán lũ kiểm tra cho các công trình đầu mối các loại (trừ vùng triều) cấp đặc biệt
Tính toán lũ thiết kế cho các công trình đầu mối các loại (trừ vùng triều) cấp đặc biệt
Tính toán lũ kiểm tra cho các công trình đầu mối các loại cấp đặc biệt
Tính toán lũ thiết kế cho các công trình đầu mối các loại cấp đặc biệt
Câu 68:
Tọa độ của đường cong triết giảm mưa là:
Tỉ lệ giữa lượng mưa thiết kế và lượng mưa ngày thiết kế
Tỉ lệ giữa lượng mưa thiết kế và cường độ mưa thiết kế
Tỉ lệ giữa lượng mưa ngày thiết kế và lượng mưa thiết kế
Tỉ lệ giữa cường độ mưa thiết kế và cường độ mưa ngày thiết kế
Câu 69:
Các phương pháp tính mưa bình quân lưu vực nào CÓ xem xét trọng số của các trạm đo mưa?
Phương pháp bình quân số học và đa giác Thiessen
Phương pháp đa giác Thiessen và đường đẳng trị
Phương pháp bình quân số học và đường đẳng trị
Phương pháp bình quân số học và nghịch đảo khoảng cách
Câu 70:
Khi so sánh tiềm năng sinh dòng chảy cho hai lưu vực có diện tích chênh lệch nhiều, người ta sử dụng đặc trưng dòng chảy nào?
Lưu lượng dòng chảy chuẩn
Tổng lượng dòng chảy chuẩn
Mô đun dòng chảy chuẩn
Lượng mưa trung bình nhiều năm
Câu 71:
Các tài liệu phục vụ thiết kế công trình bảo vệ đê, bờ sông bao gồm:
Tài liệu địa hình, địa chất, thủy văn
Tài liệu địa hình, địa chất, thủy văn, môi trường
Tài liệu địa hình, địa chất, khí tượng, thủy văn, kinh tế, xã hội và môi trường
Tài liệu địa hình, địa chất, thủy văn, kinh tế
Câu 72:
Đối với công trình bảo vệ đê, bờ sông bằng kè mỏ hàn, kè mềm, khi chiều cao kè mỏ hàn, kè mềm nằm trong khoảng từ 5 đến 8 m thì công trình thuộc?
Cấp I
Cấp II
Cấp III
Cấp IV
Câu 73:
Kè mỏ hàn được áp dụng trong những trường hợp nào?
Ở những đoạn sông cong gấp có yêu cầu về chỉnh trị, chiều rộng mặt nước của sông phải lớn hơn 200 m ứng với lưu lượng tạo lòng.
Kè mỏ hàn được thiết kế thành hệ thống, mỗi hệ thống có ít nhất từ hai mỏ hàn trở lên, đảm bảo không gây ảnh hưởng xấu tới thoát lũ, lợi ích của giao thông vận tải thủy và các ngành kinh tế khác
Để thiết kế hệ thống kè mỏ hàn phải có tuyến chỉnh trị. Trường hợp đã có thì sử dụng để thiết kế hệ thống kè mỏ hàn. Nếu tuyến chỉnh trị chưa có, phải thông qua tính toán mô hình toán thủy lực, thí nghiệm mô hình vật lý
Tất cả các trường hợp trên
Câu 74:
Quy trình đánh giá diễn biến lòng sông, bao gồm:
Đánh giá hiện trạng xói, bồi theo phương ngang; theo chiều dọc sông; trên mặt bằng; trên từng đoạn sông và lập báo cáo tổng hợp
Đánh giá hiện trạng xói, bồi theo phương ngang; theo chiều dọc sông; trên mặt bằng và lập báo cáo tổng hợp
Đánh giá hiện trạng xói, bồi theo phương ngang; theo chiều dọc sông; lập báo cáo tổng hợp
Đánh giá hiện trạng xói, bồi trên mặt bằng; trên từng đoạn sông và lập báo cáo tổng hợp
Câu 75:
Các kích thước cơ bản của kè mỏ hàn, bao gồm:
Góc lệch của kè mỏ hàn và khoảng cách giữa hai kề mỏ hàn
Chiều dài kè mỏ hàn và cao trình của kè mỏ hàn
Góc lệch của kè mỏ hàn, chiều dài kè mỏ hàn, cao trình của kè mỏ hàn và khoảng cách giữa hai kề mỏ hàn
Chiều dài kè mỏ hàn, cao trình của kè mỏ hàn và khoảng cách giữa hai kề mỏ hàn
Câu 76:
Nguyên tắc xác định cấp công trình thủy lợi dựa vào?
Năng lực phục vụ, khả năng trữ nước của hồ chứa nước, đặc tính kỹ thuật của các công trình trong cụm công trình đầu mối
Năng lực phục vụ, khả năng trữ nước của hồ chứa nước, dung tích hồ chứa
Năng lực phục vụ, khả năng trữ nước của hồ chứa nước, chiều cao đập
Năng lực phục vụ, khả năng trữ nước của hồ chứa nước, diện tích tưới
Câu 77:
Dự án đầu tư xây dựng không phân biệt các loại nguồn vốn sử dụng không phải đáp ứng các yêu cầu nào sau đây ?
Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Có phương án công nghệ phù hợp với trình độ khoa học công nghệ của địa phương.
Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng.
Câu 78:
Thiết kế và thi công xây dựng công trình thủy lợi trên các sông suối có giao thông thủy phải đảm bảo?
Ổn định dòng chảy để các phương tiện giao thông thủy có thể qua lại được
Vận tốc phù hợp để các phương tiện giao thông thủy có thể qua lại được
Các điều kiện để các phương tiện giao thông thủy có thể qua lại được
Bảo đảm ổn định lòng dẫn để các phương tiện giao thông thủy có thể qua lại được
Câu 79:
Các công trình chủ yếu từ cấp mấy trở lên phải bố trí thiết bị quan trắc sự làm việc của công trình và nền?
Cấp I
Cấp II
Cấp III
Cấp IV
Câu 80:
Trong quá trình thiết kế, khi nào nhà thầu thiết kế có quyền đề xuất với chủ đầu tư thực hiện các thí nghiệm, thử nghiệm mô phỏng để kiểm tra, tính toán khả năng làm việc của công trình ?
Công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia,
Công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp,
Cả 2 loại công trình ở đáp án a và b;
Không có công trình nào ở trên
Câu 81:
Khi thiết kế xây dựng công trình thủy lợi dạng khối lớn phải xem xét phân bổ hợp lý vật liệu trong thân công trình, phù hợp với trạng thái nào?
Trạng thái dẻo chảy, biến dạng, yêu cầu chống thấm
Trạng thái ứng suất, biến dạng, yêu cầu chống thấm
Trạng thái ứng suất, phân bố nhiệt, yêu cầu chống thấm
Trạng thái ứng suất, biến dạng, phân bố nhiệt
Câu 82:
Khi thiết kế sửa chữa, phục hồi, nâng cấp và mở rộng công trình thủy lợi phải đáp ứng thêm các yêu cầu nào?
Xác định rõ mục tiêu sửa chữa, phục hồi, nâng cấp, mở rộng công trình
Không được gây ra những ảnh hưởng bất lợi quá mức cho các hộ đang dùng nước
Đánh giá đúng chất lượng, tình trạng kỹ thuật, trang thiết bị, nền và công trình
Cả 3 đáp án trên
Câu 83:
Các công trình hồ chứa nước đều phải có quy trình vận hành đạt được các yêu cầu nào?
Cấp nước
Phòng chống lũ cho hồ chứa nước
Phòng chống lũ cho hạ lưu
Cả 3 đáp án trên
Câu 84:
Khi việc lấy nước (hoặc tiêu nước) gây ảnh hưởng xấu đến những hộ dùng nước hoặc dân sinh, môi trường hiện có thì cơ quan lập dự án cần làm gì?
Luận chứng về các ảnh hưởng này, nêu giải pháp khắc phục và làm sáng tỏ tính ưu việt khi có thêm dự án mới
Luận chứng về các tác động môi trường, nêu giải pháp khắc phục và làm sáng tỏ tính ưu việt khi có thêm dự án mới
Luận chứng về các tác động kinh tế, nêu giải pháp khắc phục và làm sáng tỏ tính ưu việt khi có thêm dự án mới
Luận chứng về các tác động xã hội, nêu giải pháp khắc phục và làm sáng tỏ tính ưu việt khi có thêm dự án mới
Câu 85:
Mức bảo đảm phục vụ của công trình thủy lợi phục vụ cấp nước không cho phép gián đoạn hoặc giảm yêu cầu cấp nước phải không thấp hơn các trị số quy định nào?
90
95
85
75
Câu 86:
Tính toán thiết kế phòng lũ cụm công trình đầu mối các loại dựa vào các loại tần suất nào?
Tần suất thiết kế
Tần suất lũ cực hạn
Tần suất kiểm tra, Tần suất thiết kế
Tần suất mưa cực đại
Câu 87:
Lưu lượng, mực nước thấp nhất nào được dùng để tính toán ổn định kết cấu công trình, nền móng đầu mối hồ chứa?
Mực nước chết, mực nước tháo cạn thấp nhất để sửa chữa, nạo vét v.v...
Mực nước trung bình ngày thấp nhất
Mực nước tháo cạn thấp nhất để sửa chữa, nạo vét v.v...
Mực nước thấp nhất quy định trong khai thác
Câu 88:
Tần suất mực nước lớn nhất ở sông nhận nước tiêu để tính toán chế độ khai thác cho các công trình tiêu cho nông nghiệp bằng biện pháp tự chảy hoặc động lực không lớn hơn trị số quy định nào?
5%
10%
15%
2%
Câu 89:
Tần suất dòng chảy lớn nhất để thiết kế chặn dòng trong một mùa khô, không lớn hơn trị số nào đối với công trình cấp đặc biệt?
1%
2%
5%
10%
Câu 90:
Tần suất mô hình mưa tưới thiết kế để xác định nhu cầu cấp nước cho hệ thống tưới được quy định là bao nhiêu cho các công trình từ cấp III trở lên?
80%
85%
75%
75% đến 85%
Câu 91:
Khi thiết kế công trình thủy lợi phải tính toán theo tổ hợp tải trọng nào?
Cơ bản, kiểm tra theo tổ hợp tải trọng đặc biệt
Đặc biệt
Kiểm tra
Biến đổi khí hậu
Câu 92:
Tổ hợp tải trọng đặc biệt bao gồm các tải trọng và tác động nào?
Trường hợp tải trọng cơ bản có xét thêm tải trọng do sóng
Trường hợp tải trọng cơ bản có xét thêm tải trọng do động đất
Trường hợp tải trọng cơ bản có xét thêm tải trọng do động gió
Trường hợp tải trọng cơ bản có xét thêm tải trọng do tàu thuyền
Câu 93:
Hệ số an toàn dùng để đánh giá?
Mức độ ổn định, độ bền, ứng suất, biến dạng chung cho từng hạng mục công trình và nền
Mức độ ổn định, độ bền, ứng suất, biến dạng cục bộ cho từng hạng mục công trình và nền
Mức độ ổn định, độ bền, ứng suất, biến dạng chung và cục bộ cho từng hạng mục công trình và nền
Mức độ ổn định, độ bền, ứng suất, biến dạng, chuyển vị cho từng hạng mục công trình và nền
Câu 94:
Hệ số an toàn về ổn định của các hạng mục công trình và hệ công trình - nền phải đảm bảo các yêu cầu nào?
Trong các điều kiện làm việc không bình thường (đặc biệt) không thấp hơn 80 % và trong trường hợp thi công sửa chữa không thấp hơn 85 % các giá trị quy định
Trong các điều kiện làm việc không bình thường (đặc biệt) không thấp hơn 90 % và trong trường hợp thi công sửa chữa không thấp hơn 85 % các giá trị quy định
Trong các điều kiện làm việc không bình thường (đặc biệt) không thấp hơn 90 % và trong trường hợp thi công sửa chữa không thấp hơn 95 % các giá trị quy định
Trong các điều kiện làm việc không bình thường (đặc biệt) không thấp hơn 85 % và trong trường hợp thi công sửa chữa không thấp hơn 90 % các giá trị quy định
Câu 95:
Thời gian quy định ngưỡng cửa lấy nước của công trình cấp I để không bị bùn cát bồi lấp trong thời kỳ khai thác sau khi hồ tích nước không được ít hơn:
200 năm
100 năm
90 năm
150 năm
Câu 96:
Mực nước chết của hồ chứa nước cấp nước (không cho thủy điện) phải đảm bảo điều kiện khai thác nào?
Tối đa
Đặc biệt
Bình thường
Điều kiện biến đổi khí hậu
Câu 97:
Để đảm bảo khi xả lũ thiết kế và lũ kiểm tra, mực nước hồ không được vượt quá mực nước nào dưới đây?
Mực nước gia cường thiết kế và kiểm tra
Mực nước đón lũ thiết kế và kiểm tra
Mực nước dâng bình thường thiết kế và kiểm tra nhưng xét đến điều kiện biến đổi khí hậu
Mực nước lớn nhất thiết kế và kiểm tra
Câu 98:
Thiết kế nhà đặt máy bơm phải đảm bảo điều kiện làm việc an toàn và thuận lợi cho công tác nào?
Thi công
Quản lý
Sửa chữa
Kiểm tra
Câu 99:
Thiết kế bể hút phải đảm bảo dòng chảy từ kênh dẫn vào bể hút và từ bể hút vào máy bơm thuận dòng với tổn thất nào?
Cột nước là cao nhất
Lưu lượng là cao nhất
Cột nước là thấp nhất
Lưu lượng là thấp nhất
Câu 100:
Kiên cố hóa kênh mương phải đáp ứng yêu cầu nào?
Tiết kiệm vật liệu, kết hợp giao thông nông thôn
Tiết kiệm đất, mở rộng bờ kênh để kết hợp giao thông nông thôn
Sử dụng vật liệu địa phương, kết hợp giao thông nông thôn
Sử dụng nhân lực địa phương, kết hợp giao thông nông thôn
Câu 101:
Công trình đê điều được phân thành các cấp nào?
8 cấp
7 cấp
5 cấp
6 cấp
Câu 102:
Tiêu chuẩn an toàn của công trình đê sông được xác định bằng các thông số nào?
Mức bảo đảm thiết kế
Chu kỳ lặp lại của lũ
Hệ số an toàn và mức đảm bảo thiết kế
An toàn của thân đê
Câu 103:
Khi thiết kế mặt cắt đê biển cần thực hiện những nội dung nào sau đây?
Xác định các kích thước và cao trình cơ bản của mặt cắt, kết cấu đỉnh tường chắn sóng, thân đê và chân đê, kết cấu bảo vệ mái
Xác định các kích thước và cao trình cơ bản của mặt cắt, kết cấu đỉnh tường chắn sóng, kết cấu mặt đê, các kết cấu chuyển tiếp
Xác định các kích thước và cao trình cơ bản của mặt cắt, kết cấu đỉnh đê, thân đê và chân đê, các kết cấu chuyển tiếp
Xác định các kích thước và cao trình cơ bản của mặt cắt, kết cấu đỉnh tường chắn sóng, kết cấu mặt đê, kết cấu bảo vệ mái
Câu 104:
Khi thiết kế tường chống tràn đỉnh đê (gọi tắt là tường đỉnh) phải thực hiện các tính toán nào sau đây?
Tính toán kiểm tra độ bền, kiểm tra ổn định về trượt, lật, ứng suất nền và yêu cầu chống thấm theo quy định
Tính toán kiểm tra độ bền, kiểm tra ổn định về trượt, lật, ứng suất nền và yêu cầu chắn sóng theo quy định
Tính toán kiểm tra độ bền, kiểm tra ổn định về trượt, lật, ứng suất biến dạng và yêu cầu chắn sóng theo quy định
Tính toán kiểm tra độ bền, ổn định về trượt, lật, ứng suất, lún, biến dạng và yêu cầu chắn sóng theo quy định
Câu 105:
Khi tính toán ổn định chống trượt mái đê biển phía trong đồng phải tiến hành các tính toán nào sau đây?
Mực nước phía biển là mực nước lớn nhất, mực nước phía đồng là mực nước thấp nhất, đê chịu tác động của tải trọng sóng nhỏ nhất
Mực nước phía biển là mực nước thiết kế, mực nước phía đồng là mực nước thấp nhất, đê chịu tác động của tải trọng sóng thiết kế
Mực nước phía biển là mực nước lớn nhất, mực nước phía đồng là mực nước thiết kế, đê chịu tác động của tải trọng sóng nhỏ nhất
Mực nước phía biển là mực nước lớn nhất, mực nước phía đồng là mực nước thiết kế, đê chịu tác động của tải trọng sóng thiết kế
Câu 106:
Ngoài tràn xả lũ chính, những hồ nào phải bố trí thêm tràn xả lũ dự phòng (tràn xả lũ vượt kiểm tra)?
Hồ từ cấp III trở lên.
Hồ từ cấp II trở lên.
Hồ từ cấp I trở lên.
Chỉ áp dụng cho hồ cấp đặc biệt.
Câu 107:
Trong thiết kế công trình xả lũ, khi nào thì phải làm thí nghiệm mô hình để luận chứng tính hợp lý về bố trí và thiết kế thủy lực?
Công trình cấp I trở lên.
Công trình cấp I trở lên hoặc công trình cấp II có điều kiện thủy lực phức tạp.
Công trình cấp II trở lên.
Công trình cấp III trở lên.
Câu 108:
Mục đích của việc khống chế độ ẩm khi đắp đập là gì?
Để phù hợp với điều kiện tự nhiên nơi thi công đập.
Để tránh co ngót, nứt đập trong quá trình vận hành.
Để tránh hiện tượng tan rã, lún ướt khi khối đắp bão hòa nước.
Để đạt được độ chặt lớn nhất khi đắp.
Câu 109:
Khi sử dụng nhiều loại đất để đắp đập, chỉ tiêu thiết kế của đất đắp được xác định như thế nào?
Bằng chỉ tiêu trung bình, áp dụng chung cho toàn mặt cắt.
Bằng chỉ tiêu của loại đất yếu nhất.
Thí nghiệm và chọn chỉ tiêu tương ứng cho từng loại đất bố trí ở từng vùng riêng biệt của mặt cắt.
Thí nghiệm với mẫu bằng vật liệu trộn lẫn tất cả các loại đất.
Câu 110:
Chiều dày đáy tường nghiêng bằng bê tông cốt thép của đập đất chọn bằng bao nhiêu?
Không nhỏ hơn H/Jcp (H- cột nước làm việc lớn nhất; Jcp: của vật liệu bê tông)
Không nhỏ hơn H/10.
Theo điều kiện cấu tạo.
Bằng 0,3 + mH (mét); m = 0,003-0,004.
Câu 111:
Nối tiếp đập đất với bờ vai bằng đất cần được xử lý như thế nào?
Bạt mái phần vai theo thiết kế
Không đào dật cấp kiểu bậc thang
Đào dật cấp kiểu bậc thang
Bao gồm a và c.
Câu 112:
Khi có cống ngầm đặt dưới đập đất thì cần áp dụng biện pháp nào để nối tiếp thân cống với đất đắp đập?
Làm các tường (cừ tai) cắm vào thân đập.
Làm tầng lọc ngược bao quanh ống cống ở đoạn cuối cống.
Cả a, b và đắp đất sét bọc quanh cống.
Cả a và b.
Câu 113:
Chiều rộng của khớp nối nhiệt lâu dài của đập bê tông trên nền đá được xác định trên cơ sở tính toán biến dạng của các đoạn đập kề nhau và có đặc điểm nào sau đây?
Thay đổi theo khoảng cách ngang từ vị trí xét đến mặt thượng lưu đập.
Thay đổi theo khoảng cách đứng từ vị trí xét đến mặt nền.
Cả a và b.
Không thay đổi trên toàn khớp nối.
Câu 114:
Bảo vệ mặt tràn không bị xâm thực khi lưu tốc dòng chảy vượt quá 15m/s, cần bổ sung biện pháp nào sau đây?
Bọc thép phần mặt tràn có khả năng bị xâm thực.
Làm mố nhám trên mặt tràn để giảm vận tốc dòng chảy.
Cả a và b.
Hạn chế mở cửa van để khống chế lưu tốc trên mặt tràn.
Câu 115:
Hệ số an toàn nhỏ nhất cho phép về ổn định của công trình bê tông trên nền đất và đá nửa cứng bằng bao nhiêu (với công trình cấp I)?
Tổ hợp cơ bản: 1,20; tổ hợp đặc biệt: 1,08.
Tổ hợp cơ bản: 1,20; tổ hợp đặc biệt: 1,14.
Tổ hợp cơ bản: 1,20; tổ hợp đặc biệt: 1,26.
Tổ hợp cơ bản: 1,20; tổ hợp đặc biệt: 1,20.
Câu 116:
Hệ số an toàn nhỏ nhất về ổn định của mái dốc nhân tạo bằng đất đắp cho phép bằng bao nhiêu (với công trình cấp I)?
Tổ hợp cơ bản: 1,35; tổ hợp đặc biệt: 1,428.
Tổ hợp cơ bản: 1,35; tổ hợp đặc biệt: 1,35.
Tổ hợp cơ bản: 1,35; tổ hợp đặc biệt: 1,282.
Tổ hợp cơ bản: 1,35; tổ hợp đặc biệt: 1,215.
Câu 117:
Độ chặt (hệ số đầm nén) của đất đắp đập từ cấp III trở xuống được quy định bằng bao nhiêu?
Không nhỏ hơn 0,92.
Không nhỏ hơn 0,95; với đập ở vùng có động đất từ cấp VII trở lên: không nhỏ hơn 0,97.
Không nhỏ hơn 0,95.
Không nhỏ hơn 0,97.
Câu 118:
Hệ số thấm K cho đất đắp bộ phận chống thấm của đập được quy định như thế nào?
Với đập đồng chất, K không được lớn hơn 10-4 cm/s.
Với tường lõi, tường nghiêng, sân trước, K không được lớn hơn 10-5 cm/s.
Cả a và b.
Không quy định, miễn là kết quả tính thấm thỏa mãn các yêu cầu đặt ra.
Câu 119:
Để đắp khối gia tải hạ lưu trong đập đất nhiều khối, có thể sử dụng loại vật liệu nào?
Cát, đá sỏi, sạn, đá dăm, đá khai thác từ mỏ, đất đá đào thải từ các hố móng công trình.
Bùn cát nạo vét từ đáy hồ, đáy sông.
Cả a và b.
Đất sét.
Câu 120:
Mục đích bố trí tầng lọc ngược phía dưới lớp gia cố mái thượng lưu đập đất là gì?
Để giảm chiều dày lớp gia cố chính.
Phòng chống xói trôi đất thân đập do sóng và khi mực nước hồ hạ đột ngột.
Giảm lún không đều của lớp gia cố chính.
Cả 3 ý trên.
Câu 121:
Chiều dày đáy lõi chống thấm ở đập đất nhiều khối được chọn như thế nào?
Theo điều kiện cấu tạo với mái hai bên lõi m= 0,2
Thỏa mãn độ bền chống thấm của loại đất làm lõi: t = Z/Jcp
Không nhỏ hơn 1/4 chiều cao cột nước.
Cả b và c.
Câu 122:
Chiều cao từ mực nước lũ thiết kế đến đỉnh tường lõi chống thấm của đập đất cấp I lấy bằng bao nhiêu?
0,8 m.
0,6 m.
0,5 m.
0,4 m.
Câu 123:
Bộ phận thoát nước kiểu áp mái hạ lưu ở đập đất có chức năng gì?
Thoát nước thấm, ngăn ngừa biến dạng thấm ở thân đập.
Hạ thấp đường bão hòa trong thân đập.
Thoát nước thấm cho đập và nền.
Báo vệ mái hạ lưu không bị xói của dòng thấm khi ra khỏi thân đập.
Câu 124:
Tính toán ứng suất và biến dạng, chuyển vị thân, nền đập được quy định cho những đập nào?
Đập từ cấp I trở lên.
Đập từ cấp II trở lên.
Đập từ cấp III trở lên.
Đập ở tất cả các cấp.
Câu 125:
Khi thiết kế đập đất từ cấp II trở lên, chiều sâu màn phụt chống thấm trong nền đá nứt nẻ mạnh được quy định như thế nào?
Đến độ sâu có lượng mất nước từ 3Lu đến 5Lu, cộng thêm 5m.
Không vượt quá 0,5H (H- đầu nước tại mặt cắt đang xét).
Theo a, nhưng không vượt quá 1H.
Cả a và b.
Câu 126:
Khi phụt vữa xi măng trong nền đá của đập đất với điều kiện địa chất bình thường và chiều dày màn phụt từ 1 đến 2m thì gradient thủy lực cho phép của màn bằng bao nhiêu?
25
18
12
10
Câu 127:
Khi thiết kế mặt cắt đập bê tông, khoảng cách bt từ mặt thượng lưu đập đến trục ống tiêu nước hay mặt thượng lưu của hành lang cần lấy bằng bao nhiêu?
Không nhỏ hơn h/Jcp, với h- cột nước trên mặt cắt tính toán, Jcp- gradient thấm cho phép của bê tông mặt thượng lưu đập.
Theo a, nhưng không nhỏ hơn 1m.
Theo a, nhưng không nhỏ hơn 2m.
Theo a, nhưng không nhỏ hơn 3m.
Câu 128:
Trong kết cấu của khớp nối biến dạng lâu dài của đập bê tông cần bố trí những bộ phận gì?
Vật chắn nước, ống thu nước phía sau vật chắn.
Giếng và hành lang kiểm tra, sửa chữa.
Cả a và b.
Cả a, b và ống để rót vật liệu chống thấm vào khớp nối.
Câu 129:
Khi thiết kế đập tràn trên nền đá, lưu lượng cho phép của dòng chảy đổ xuống hạ lưu phụ thuộc vào điều kiện nào sau đây?
Đường kính hòn đá hoặc phân khối đá nền hạ lưu và chiều sâu hố xói.
Chiều rộng lòng dẫn hạ lưu.
Cột nước công tác của tràn.
Cả 3 điều kiện trên.
Câu 130:
Trong phân tích ứng suất- biến dạng của thân đập bê tông và nền đá theo phương pháp lý thuyết đàn hồi, khi nào thì cần xét đến các lỗ khoét trong đập?
Bề rộng của lỗ khoét lớn hơn 5% bề rộng mặt cắt tính toán của đập.
Bề rộng của lỗ khoét lớn hơn 10% bề rộng mặt cắt tính toán của đập.
Bề rộng của lỗ khoét lớn hơn 15% bề rộng mặt cắt tính toán của đập.
Không cần xét.
Câu 131:
Khi xác định trạng thái ứng suất- biến dạng của đập bê tông trên nền đá bằng phương pháp lý thuyết đàn hồi, khi nào thì cần phân biệt các vùng bê tông trong thân đập?
Khi tỷ số mô đun đàn hồi của các vùng lớn hơn hoặc bằng 2.
Khi tỷ số mô đun đàn hồi của các vùng lớn hơn hoặc bằng 3.
Khi tỷ số mô đun đàn hồi của các vùng lớn hơn hoặc bằng 5.
Lấy theo trị số trung bình, không phân biệt vùng.
Câu 132:
Khi thiết kế đập bê tông trên nền không phải đá có sử dụng cừ chống thấm phía dưới sân trước đập thì chiều sâu đóng cừ được chọn như thế nào?
Chiều sâu đóng cừ không nhỏ hơn 3m.
Chiều sâu đóng cừ không nhỏ hơn 2,5m; chiều sâu phần cừ đóng vào đất không thấm không nhỏ hơn 1m.
Chiều sâu phần cừ đóng vào đất không thấm không nhỏ hơn 0,5m
Cả a và c.
Câu 133:
Khi thiết kế đập bê tông trên nền đá, khoảng cách từ mặt hạ lưu của màn chống thấm đến vị trí của lỗ khoan thoát nước không được nhỏ hơn 2 lần khoảng cách giữa các lỗ khoan của màn chống thấm và điều kiện nào sau đây?
Không nhỏ hơn 2m.
Không nhỏ hơn 3m.
Không nhỏ hơn 4m.
Không nhỏ hơn 5m.
Câu 134:
Tính toán độ bền và ổn định của đập bê tông theo nhóm trạng thái giới hạn thứ hai cần thực hiện với các nội dung nào sau đây?
Độ bền cục bộ của nền.
Biến dạng của công trình, sự hình thành khe nứt, sự mở rộng các khớp nối thi công.
Theo b và sự mở rộng các vết nứt trong kết cấu.
Theo a và b.
Câu 135:
Cấp của công trình thủy lợi được xác định theo các tiêu chí nào sau đây?
Theo năng lực phục vụ.
Theo dung tích lớn nhất của hồ.
Theo a, b và loại công trình, chiều cao công trình, loại nền.
Theo a và b.
Câu 136:
Mức bảo đảm phục vụ tưới ruộng của công trình thủy lợi bằng bao nhiêu?
85% cho tất cả các cấp công trình.
75% cho công trình cấp IV, 85% cho các cấp còn lại.
90% cho công trình cấp đặc biệt, 85% cho các cấp còn lại.
75% cho tất cả các cấp công trình.
Câu 137:
Thời gian cho phép dung tích bồi lắng của hồ chứa nước bị lấp đầy là bao nhiêu?
Cấp đặc biệt, cấp I: 100 năm; cấp II: 75 năm; cấp III, IV: 50 năm.
Cấp đặc biệt, cấp I: 150 năm; cấp II: 100 năm; cấp III, IV: 75 năm.
50 năm cho tất cả các cấp.
75 năm cho tất cả các cấp.
Câu 138:
Cao trình đỉnh đập đất được xác định theo những điều kiện nào?
Mực nước dâng bình thường, với gió lớn nhất thiết kế.
Mực nước lũ thiết kế, với gió bình quân lớn nhất.
Mục nước lũ kiểm tra, không xét sóng gió.
Trị số lớn nhất trong các cao trình theo a, b, c.
Câu 139:
Tần suất gió thiết kế của đập cấp I, II bằng bao nhiêu?
Với MNDBT: 2%; Với MNLTK: 50%.
Với MNDBT: 2%; Với MNLTK: 25%.
Với MNDBT: 4%; Với MNLTK: 50%.
Với MNDBT: 4%; Với MNLTK: 25%.
Câu 140:
Khi có làm tường chắn sóng thì cao trình đỉnh phần đắp của đập phải lấy cao hơn bao nhiêu so với mực nước lũ thiết kế?
0,1 m.
0,2 m.
0,3 m.
0,4 m.
Câu 141:
Giới hạn dưới của lớp bảo vệ mái thượng lưu đập đất từ cấp III trở lên phải lấy thấp hơn mực nước chết là bao nhiêu?
2,5 m.
2,0 m.
1,5 m.
1,0 m.
Câu 142:
Khi không có yêu cầu khác, chiều rộng đỉnh đập đất cấp I, II nên lấy bằng bao nhiêu?
5m- 8m.
8m- 10m.
5m- 10m.
10m trở lên.
Câu 143:
Chiều dày ở đỉnh khối lõi của đập đất nhiều khối chọn bằng bao nhiêu?
Không nhỏ hơn 0,8m.
Không nhỏ hơn 1 m.
Không nhỏ hơn 3 m.
Không nhỏ hơn 5 m.
Câu 144:
Trị số gradient thấm cho phép Jkcp ở khối đất á sét đắp thân đập cấp II được quy định bằng bao nhiêu?
0,70.
0,75.
0,85.
0,90.
Câu 145:
Trị số gradien trung bình tới hạn Jkth của dòng thấm qua tường nghiêng và tường tâm bằng đất sét được khống chế bằng bao nhiêu?
8
10
12
d.15
Câu 146:
Mái hạ lưu đập đất cần tính toán ổn định với các thời kỳ nào?
Thời kỳ thi công (bao gồm cả hoàn công).
Thời kỳ khai thác với dòng thấm ổn định.
Khi mực nước hồ rút nhanh.
Bao gồm a và b
Câu 147:
Sân phủ thượng lưu để chống thấm cho nền bồi tích của đập đất nên áp dụng khi nào?
Nền bồi tích dày.
Có sẵn đất chống thấm thích hợp ở gần vị trí đập.
Cả a và b, áp dụng với đập vừa và thấp.
Cả a và b.
Câu 148:
Để chống thấm cho nền bồi tích của đập đất, việc sử dụng tường răng có hiệu quả nhất trong điều kiện nào?
Nền thấm có chiều dày dưới 10m; mực nước ngầm thấp.
Đập vừa và thấp.
Đập vừa và cao.
a và b.
Câu 149:
Vị trí hợp lý của tường răng chống thấm cho nền đập đất đồng chất được xác định như thế nào?
Tại tim đập.
Cách chân đập thượng lưu từ 1/2 đến 1/3 bề rộng đáy đập.
Cách chân đập thượng lưu từ 1/3 đến 1/4 bề rộng đáy đập.
Sát chân đập thượng lưu.
Câu 150:
Độ sâu của tường răng cắm vào tầng ít thấm của nền đập đất cần khống chế bằng bao nhiêu?
Bằng 0,5m.
Lớn hơn 0,5m.
Không nhỏ hơn 1m.
Không nhỏ hơn 1,5m.
Câu 151:
Trong thiết kế đập bê tông trọng lực, kích thước các đoạn đập và các khối đổ cần được xác định trên cơ sở phân tích ứng suất nhiệt và cần xét đến các điều kiện nào sau đây?
Kích thước các đoạn của nhà máy thủy điện, vị trí các lỗ xả nước trong thân đập
Hình dạng lòng dẫn, điều kiện địa chất nền, điều kiện khí hậu vùng xây dựng.
Cả a và b.
Cả a, b và phương pháp thi công đập.
Câu 152:
Khi tính ổn định của đập trọng lực trên nền đá, với mặt trượt đi qua vết nứt ở khối nền thì hệ số điều kiện làm việc lấy bằng bao nhiêu?
0,90
0,95
1,0.
1,05.
Câu 153:
Khi tính ổn định của đập trọng lực trên nền đá, với mặt trượt đi qua mặt tiếp giáp giữa bê tông và đá thì hệ số điều kiện làm việc lấy bằng bao nhiêu?
1,0
0,95
0,90.
0,75
Câu 154:
Với đập bê tông cao trên 100m, trị số gradient cho phép của cột nước trong màn chống thấm ở nền đá cần lấy bằng bao nhiêu?
15
20
30
50
Câu 155:
Khi thiết kế màn chống thấm của đập bê tông có chiều cao từ 60m đến 100m trên nền đá, lưu lượng thấm đơn vị qua màn cần khống chế bằng bao nhiêu?
Không lớn hơn 0,01 l/ph/m.
Không lớn hơn 0,03 l/ph/m.
Không lớn hơn 0,05 l/ph/m.
Không lớn hơn 0,10 l/ph/m.
Câu 156:
Khi thiết kế công trình bê tông trên nền không phải đá, chiều dày sân trước bằng đất á sét cần khống chế bằng bao nhiêu?
Không nhỏ hơn 0,5m.
Không nhỏ hơn ∆h/Jcp, ∆h là chênh lệch cột nước ở mặt trên và dưới của sân.
Cả a và b.
Cả a, b và không nhỏ hơn chiều dày bản đáy đập.
Câu 157:
Khi thiết kế đập trọng lực có chiều cao tới 60m, không có khớp nối mở rộng và không có lớp cách nước ở mặt thượng lưu, ứng với tổ hợp lực cơ bản thì chiều sâu giới hạn bgh của vùng kéo ở phía thượng lưu cho phép lấy bằng bao nhiêu?
Không cho phép kéo.
B/10 (B- chiều rộng mặt cắt tính toán).
B/7,5
B/5.
Câu 158:
Khi thiết kế đập trọng lực có chiều cao tới 60m, không có khớp nối mở rộng và không có lớp cách nước ở mặt thượng lưu, ứng với tổ hợp lực đặc biệt không có động đất thì chiều sâu giới hạn bgh của vùng kéo ở phía thượng lưu cho phép lấy bằng bao nhiêu?
B/5 (B- chiều rộng mặt cắt tính toán).
B/7,5
B/10.
Không cho phép kéo.
Câu 159:
Khi thiết kế đập trọng lực có chiều cao tới 60m, không có khớp nối mở rộng và không có lớp cách nước ở mặt thượng lưu, ứng với tổ hợp lực đặc biệt có động đất thì chiều sâu giới hạn bgh của vùng kéo ở phía thượng lưu cho phép lấy bằng bao nhiêu?
B/7,5 (B- chiều rộng mặt cắt tính toán).
B/5
B/3,5.
B/2.
Câu 160:
Khi thiết kế đập trọng lực có chiều cao tới 60m, không có khớp nối mở rộng và có lớp cách nước ở mặt thượng lưu, ứng với tổ hợp lực cơ bản thì chiều sâu giới hạn bgh của vùng kéo ở phía thượng lưu cho phép lấy bằng bao nhiêu?
Không cho phép kéo.
B/7,5 (B- chiều rộng mặt cắt tính toán).
B/6
B/3.5.
Câu 161:
Khi thiết kế đập trọng lực có chiều cao tới 60m, không có khớp nối mở rộng và có lớp cách nước ở mặt thượng lưu, ứng với tổ hợp lực đặc biệt có động đất thì chiều sâu giới hạn bgh của vùng kéo ở phía thượng lưu cho phép lấy bằng bao nhiêu?
B/10 (B- chiều rộng mặt cắt tính toán).
B/7,5
B/6.
B/3,5.
Câu 162:
Khi tính ổn định chống trượt của đập trọng lực cần xét đến những mặt trượt nào sau đây?
Mặt tiếp giáp giữa công trình và nền.
Mặt nằm trong nền, đi qua lớp kẹp yếu (nếu có).
Mặt đi qua khe nứt nghiêng rỗng trong nền (nếu có).
Tất cả các ý trên.
Câu 163:
Tính toán độ bền và ổn định của đập bê tông theo nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất cần thực hiện với các nội dung nào sau đây?
Ổn định tổng thể của đập.
Độ bền chung của công trình và ổn định cục bộ của các bộ phận công trình.
Cả a và b.
Cả a, b và độ mở rộng các khớp nối thi công.
Câu 164:
Hệ số an toàn nhỏ nhất cho phép về ổn định của công trình trong các điều kiện làm việc đặc biệt (tổ hợp đặc biệt) được xác định như thế nào?