Câu hỏi chuyên môn - Thiết kế xây dựng công trình - Công trình Thủy lợi, đê điều Thiết kế xây dựng công trình - Công trình Thủy lợi, đê điều - Hạng III
Cấp công trình chủ yếu là công trình cấp I thì cấp công trình thứ yếu và cấp công trình tạm thời là bao nhiêu?
Cấp công trình thứ yếu là III và cấp công trình tạm thời là cấp IV
Cấp công trình thứ yếu là I và cấp công trình tạm thời là cấp II
Cấp công trình thứ yếu là II và cấp công trình tạm thời là cấp II
Cấp công trình thứ yếu là II và cấp công trình tạm thời là cấp III
Câu 3:
Cấp công trình đầu mối vùng triều là cấp I thì tần suất thiết kế và tần suất kiểm tra lấy bao nhiêu?
Tần suất thiết kế là 0,1%; tần suất kiểm tra là 0,02%
Tần suất thiết kế là 0,5%; tần suất kiểm tra là 0,2%
Tần suất thiết kế là 0,5%; tần suất kiểm tra là 0,1%
Tần suất thiết kế là 1%; tần suất kiểm tra là 0,2%
Câu 4:
Để tính toán mực nước lớn nhất thiết kế trong hồ chứa thì cần phải tính toán:
Tính toán điều tiết hồ chứa
Tính toán điều tiết lũ hồ chứa
Tính toán khả năng cấp nước của hồ chứa
Tính toán khả năng trữ nước của hồ chứa
Câu 5:
Chiều cao đập đất là:
Khoảng cách thẳng đứng từ đỉnh đập đến cao trình đáy chân khay
Khoảng cách thẳng đứng từ đỉnh đập đến mép chân đập phía thượng lưu
Khoảng cách thẳng đứng từ đỉnh đập đến mép chân đập phía hạ lưu
Khoảng cách thẳng đứng từ đỉnh đập đến mặt nền thấp nhất sau khi dọn móng (không kể phần chiều cao chân khay).
Câu 6:
Công trình đất (đập đất) có cấp công trình là cấp IV thì không cần thiết phải quan trắc nội dung sau:
Quan trắc chuyển vị ngang
Quan trắc lún (chuyển vị đứng)
Quan trắc đường bão hòa trong thân đập
Quan trắc mực nước thượng và hạ lưu
Câu 7:
Đê sông được phân thành mấy cấp
3 cấp
4 cấp
5 cấp
6 cấp
Câu 8:
Khi nào cần bố trí tường chắn sóng trên đỉnh đê đất
Trường hợp không đủ đất để đắp đến cao trình thiết kế hoặc bề rộng mặt bằng bố trí tuyến đê bị hạn chế
Trường hợp không đủ đất để đắp đến cao trình thiết kế hoặc đê có chiều cao lớn
Trường hợp đê có chiều cao lớn hoặc bề rộng mặt bằng bố trí tuyến đê bị hạn chế
Trường hợp không thể bố trí được tường phòng lũ
Câu 9:
Khi có làm tường chắn sóng thì cao trình đỉnh phần đắp của đập phải lấy cao hơn bao nhiêu so với mực nước lũ thiết kế?
0,1 m.
0,2 m.
0,3 m.
0,4 m.
Câu 10:
Nguyên tắc xác định cấp công trình thủy lợi dựa vào?
Năng lực phục vụ, khả năng trữ nước của hồ chứa nước, đặc tính kỹ thuật của các công trình trong cụm công trình đầu mối
Năng lực phục vụ, khả năng trữ nước của hồ chứa nước, dung tích hồ chứa
Năng lực phục vụ, khả năng trữ nước của hồ chứa nước, chiều cao đập
Năng lực phục vụ, khả năng trữ nước của hồ chứa nước, diện tích
Câu 11:
Khi thiết kế sửa chữa, phục hồi, nâng cấp và mở rộng công trình thủy lợi phải đáp ứng thêm các yêu cầu nào?
Xác định rõ mục tiêu sửa chữa, phục hồi, nâng cấp, mở rộng công trình
Không được gây ra những ảnh hưởng bất lợi quá mức cho các hộ đang dùng nước
Đánh giá đúng chất lượng, tình trạng kỹ thuật, trang thiết bị, nền và công trình
Cả 3 đáp án trên
Câu 12:
Lưu lượng, mực nước thấp nhất nào được dùng để tính toán ổn định kết cấu công trình, nền móng đầu mối hồ chứa?
Mực nước chết, mực nước tháo cạn thấp nhất để sửa chữa, nạo vét v.v...
Mực nước trung bình ngày thấp nhất
Mực nước tháo cạn thấp nhất để sửa chữa, nạo vét v.v...
Mực nước thấp nhất quy định trong khai thác
Câu 13:
Khi thiết kế công trình thủy lợi phải tính toán theo tổ hợp tài trọng nào?
Cơ bản, kiểm tra theo tổ hợp tải trọng đặc biệt
Đặc biệt
Kiểm tra
Biến đổi khí hậu
Câu 14:
Hệ số an toàn dùng để đánh giá?
Mức độ ổn định, độ bền, ứng suất, biến dạng chung cho từng hạng mục công trình và nền
Mức độ ổn định, độ bền, ứng suất, biến dạng cục bộ cho từng hạng mục công trình và nền
Mức độ ổn định, độ bền, ứng suất, biến dạng chung và cục bộ cho từng hạng mục công trình và nền
Mức độ ổn định, độ bền, ứng suất, biến dạng, chuyển vị cho từng hạng mục công trình và nền
Câu 15:
Độ chặt (hệ số đầm nén) của đất đắp đập từ cấp III trở xuống được quy định bằng bao nhiêu?
Không nhỏ hơn 0,92.
Không nhỏ hơn 0,95; với đập ở vùng có động đất từ cấp VII trở lên: không nhỏ hơn 0,97.
Không nhỏ hơn 0,95.
Không nhỏ hơn 0,97.
Câu 16:
Hệ số thấm K cho đất đắp bộ phận chống thấm của đập được quy định như thế nào?
Với đập đồng chất, K không được lớn hơn 10-4 cm/s.
Với tường lõi, tường nghiêng, sân trước, K không được lớn hơn 10-5 cm/s.
3. Cả a và b.
d. Không quy định, miễn là kết quả tính thấm thỏa mãn các yêu cầu đặt a.
Câu 17:
Để đắp khối gia tải hạ lưu trong đập đất nhiều khối, có thể sử dụng loại vật liệu nào?
Cát, đá sỏi, sạn, đá dăm, đá khai thác từ mỏ, đất đá đào thải từ các hố mỏng công trình.
Bùn cát nạo vét từ đáy hồ, đáy sông.
Cả a và b.
Đất sét.
Câu 18:
Cấp của công trình thủy lợi được xác định theo các tiêu chí nào sau đây?
Theo năng lực phục vụ.
Theo dung tích lớn nhất của hồ.
Theo a, b và loại công trình, chiều cao công trình, loại nền.
Theo a và b
Câu 19:
Mức bảo đảm phục vụ tưới ruộng của công trình thủy lợi bằng bao nhiêu?
85% cho tất cả các cấp công trình.
75% cho công trình cấp IV, 85% cho các cấp còn lại.
90% cho công trình cấp đặc biệt, 85% cho các cấp còn lại.
75% cho tất cả các cấp công trình.
Câu 20:
Giới hạn dưới của lớp bảo vệ mái thượng lưu đập đất từ cấp II trở lên phải lấy thấp hơn mực nước chết là bao nhiêu?
2,5 m.
2,0 m.
1,5 m.
1,0 m.
Câu 21:
Khi tính toán thiết kế cống đập trụ đỡ, cần tính toán lưu lượng qua cống. Nếu ngưỡng công của đập trụ đỡ để sát đáy, dòng chảy qua cống đập trụ đỡ có thể được tính theo nguyên lý nào sau đây:
Dòng chảy qua cống là dòng chảy qua đập tràn đỉnh rộng, công thức tính lưu lượng qua cống có dạng Q=m∙h_n nb√(H-h_n ), Trong đó m là hệ số lưu lượng, h_n là độ sâu dòng chảy ngập ở hạ lưu cống, n là số khoang cống, b là chiều rộng khoang cống và H là độ sâu dòng chảy cống ở thượng lưu
Dòng chảy qua cống là dòng chảy qua đập tràn thành mỏng, công thức tính lưu lượng qua cống có dạng Q=m∙h_n b√(H-h_n ), Trong đó m là hệ số lưu lượng, h_n là độ sâu dòng chảy ngập ở hạ lưu cống, b là chiều rộng khoang cống và H là độ sâu dòng chảy cống ở thượng lưu
Dòng chảy qua cống là dòng chảy qua lỗ vòi, công thức tính lưu lượng qua cống có dạng Q=m∙ε∙b∙√2g H^(3/2), Trong đó m là hệ số lưu lượng, ε là hệ số co hẹp bên, G kaf độ sâu dòng chảy cống ở thượng lưu
Dòng chảy qua cống là dòng chảy qua đập tràn đỉnh rộng, công thức tính lưu lượng qua cống có dạng Q=m∙h_n nb√2g H^(3/2), Trong đó m là hệ số lưu lượng, h_n là độ sâu dòng chảy ngập ở hạ lưu cống, n là số khoang cống, b là chiều rộng khoang cống và H là độ sâu dòng chảy cống ở thượng lưu
Câu 22:
Khi tính toán thiết kế cống đập trụ đỡ, cần tính toán lưu lượng qua cống. Nếu ngưỡng công của đập trụ đỡ được nâng cao hơn đáy sông khá nhiều do sông sâu, dòng chảy qua cống đập trụ đỡ có thể được tính theo nguyên lý nào sau đây:
Dòng chảy qua cống là dòng chảy qua đập tràn đỉnh rộng, công thức tính lưu lượng qua cống có dạng Q=m∙h_n∙n∙b√(H-h_n ), Trong đó m là hệ số lưu lượng, h_n là độ sâu dòng chảy ngập ở hạ lưu cống, n là số khoang cống, b là chiều rộng khoang cống và H là độ sâu dòng chảy cống ở thượng lưu
Dòng chảy qua cống là dòng chảy qua đập tràn thành mỏng, công thức tính lưu lượng qua cống có dạng Q=m∙h_n∙b√(H-h_n ), Trong đó m là hệ số lưu lượng, h_n là độ sâu dòng chảy ngập ở hạ lưu cống, b là chiều rộng khoang cống và H là độ sâu dòng chảy cống ở thượng lưu
Dòng chảy qua cống là dòng chảy qua lỗ vòi, công thức tính lưu lượng qua cống có dạng Q=m∙h_n∙n∙b∙√2g H^(3/2), Trong đó m là hệ số lưu lượng, h_n là độ sâu dòng chảy ngập ở hạ lưu cống, n là số khoang cống, b là chiều rộng khoang cống và H là độ sâu dòng chảy cống ở thượng lưu.
Dòng chảy qua cống như qua tràn đa giác chữ nhật, công thức tính lưu lượng qua cống có dạng Q=m∙ε∙b∙√2g H^(3/2), Trong đó m là hệ số lưu lượng, ε là hệ số co hẹp bên, H là cột nước trên đập
Câu 23:
Sắp xếp cấp của công trình đê biển được xây mới theo tầm quan trọng và quy mô công trình căn cứ vào TCVN hiện hành (từ trái sang phải tương ứng từ rất quan trọng tới ít quan trọng)?
Cấp I, II, III, IV, V
Cấp V, IV, III, II, I
Cấp I, II, III, IV
Cấp IV, III, II, I
Câu 24:
Cao trình đỉnh đê không cho phép sóng tràn qua được xác định phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?
Mực nước ven biển ứng với tần suất thiết kế tra tại chân công trình
Chiều cao sóng leo
Độ gia cao an toàn và độ dâng cao của mực nước biển do biến đổi khí hậu
Cả a, b, c đều đúng
Câu 25:
Các dạng cấu kiện nào có thể được sử dụng để bảo vệ mái đê?
Các loại đá hộc đổ rối, đá hộc xây trong khung bê tông, đá hộc lát khan, thảm đá, rọ đá
Các cấu kiện bê tông đúc sẵn, ghép rời hoặc liên kết mảng
Cả a và b đều đúng
Không đáp án nào đúng
Câu 26:
Hệ thống thoát nước của tuyến đê nên được bố trí như thế nào?
Bố trí trên mái đê phía đồng hệ thống thoát nước theo chiều đứng, cách nhau từ 50-100m
Hệ thống thoát nước dọc theo tuyến đê bố trí ở mép trong của chân đê
Hai hệ thống thoát nước dọc theo tuyến đê và theo chiều đứng phải liên thông với nhau
Cả a, b, c đều đúng
Câu 27:
Các dạng mặt cắt ngang đê biển điển hình thường dùng trong thiết kế là những loại nào?
Căn cứ đặc điểm hình học có đê mặt cắt hình chữ nhật, hình tam giác, hình đa giác
Căn cứ đặc điểm hình học có đê mái nghiêng dạng mặt cắt hình thang, đê tường đứng và đê mặt cắt hỗn hợp
Đê đắp bằng đất, đê gia cố bằng vật liệu bê tông, đê đồng chất, đê vật liệu hỗn hợp
Đê đá hộc, đê cấu kiện bê tông dị hình, đê đất đá
Câu 28:
Độ dốc mái đập được xác định căn cứ vào những yếu tố nào sau đây?
Chỉ phụ thuộc vào loại hình đập
Chỉ phụ thuộc vào chiều cao đập
Phụ thuộc vào loại hình đập, chiều cao đập, tính chất vật liệu thân và nền đập, các lực tác động lên mái, điều kiện thi công và khai thác
Không phụ thuộc vào loại hình đập và chiều cao đập
Câu 29:
Khi thiết kế đập đất đầm nén, việc tính toán thấm có vai trò gì?
Chỉ để xác định lưu lượng thấm qua thân, nền và các bờ vai đập
Chỉ để xác định vị trí đường bão hòa trong thân đập, và các bờ vai đập
Chỉ để xác định Gradient thấm của dòng thấm trong thân đập và nền
Cả 3 đáp án trên
Câu 30:
Khi thiết kế tiêu thoát nước kiểu áp mái, cao trình đỉnh áp mái phải cao hơn điểm ra của đường bão hòa trên mái hạ lưu là bao nhiêu?
Tối thiểu 0,5 m đối với đập từ cấp II trở xuống
Tối thiểu 1,0 m đối với đập từ cấp II trở xuống
Tối thiểu 1,50 m đối với đập từ cấp II trở xuống và 2,0 m đối với đập từ cấp I trở lên
Tối thiểu 2,0 m cho mọi cấp đập
Câu 31:
Đối với đập xây dựng ở vùng có khả năng xảy ra động đất, các thông số động đất dùng trong tính toán lấy theo quy định trong tiêu chuẩn nào?
TCVN 9386
TCVN 8215
TCVN 4116
TCVN 8218
Câu 32:
Chiều rộng tối thiểu của đỉnh đập chắn bê tông, bê tông cốt thép là bao nhiêu ?
1,0 m
1,5 m
2,0 m
2,5 m
Câu 33:
Công trình bảo vệ đê, bờ sông được phân thành mấy loại:
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Câu 34:
Cấp công trình bảo vệ đê, bờ sông có thể được xem xét nâng lên một cấp căn cứ vào mục tiêu bảo vệ:
Kè bảo vệ trực tiếp khu dân cư, di tích lịch sử.
Trục đường giao thông quan trọng (trục đường duy nhất nối giữa các khu dân cư; đường quốc lộ, đường cao tốc).
Khu vực an ninh, quốc phòng.
Cả 3 phương án trên.
Câu 35:
Chiều cao công trình bảo vệ đê, bờ sông xác định như sau:
Chiều cao kè tường đứng tính từ đáy chân khay thấp nhất đến đỉnh tường;
Chiều cao kè mái nghiêng, kè tường đứng kết hợp kè mái nghiêng tính từ đáy chân kè đến đỉnh kè;
Chiều cao kè mỏ hàn tính từ điểm sâu nhất của kè mỏ hàn đến mực nước ứng với lưu lượng tạo lòng; Chiều cao kè mềm xác định theo thời điểm thi công.
Cả 3 phương án trên.
Câu 36:
Tải trọng tạm thời tác động lên công trình bảo vệ đê, bờ sông bao gồm:
Tải trọng tạm thời dài hạn.
Tải trọng tạm thời ngắn hạn.
Tải trọng tạm thời đặc biệt.
Cả 3 phương án trên.
Câu 37:
Theo kết cấu thân cống, cống được phân thành:
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Câu 38:
Theo QCVN 04-05:2022/BNNPTNT, công trình cấp nước khu tưới có diện tích 20 1 103 ha được xếp vào loại công trình cấp nào?
Công trình cấp I;
Công trình cấp II;
Công trình cấp III;
Công trình cấp IV.
Câu 39:
Tỷ lệ bình đồ, bản đồ địa hình cho vùng tiêu của hệ thống có diện tích 2500 ha không được nhỏ hơn giá trị nào dưới đây?
1 / 1000;
1 / 2000;
1 / 5000;
1 / 10000.
Câu 40:
Để tính toán cao độ mực nước thiết kế của hệ thống kênh cấp nước cần phải xác định?
Cao độ mặt ruộng được tưới và tổn thất cục bộ qua công trình trên kênh;
Cao độ mặt ruộng được tưới và tổn thất cột nước dọc đường;
Cao độ mặt ruộng được tưới, tổn thất cột nước dọc đường và tổn thất cục bộ qua công trình trên kênh;
Tổn thất cột nước dọc đường và tổn thất cục bộ qua công trình trên kênh.
Câu 41:
Khi thiết kế tuyến kênh cấp nước cần phải xác định các cấp lưu lượng nào?
Lưu lượng thiết kế;
Lưu lượng lớn nhất;
Lưu lượng nhỏ nhất;
Cả 3 cấp lưu lượng trên.
Câu 42:
Hệ thống cấp nước, tưới nước (Kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, cầu máng) ở các vùng khác vùng Đồng bằng sông Cửu Long được gọi là lớn khi:
Có lưu lượng từ 20 m3/s trở lên hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 10 m trở lên;
Có lưu lượng từ 15 m3/s trở lên hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 10 m trở lên;
Có lưu lượng từ 10 m3/s trở lên hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 5 m trở lên;
Có lưu lượng từ 10 m3/s trở lên hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 10 m trở lên.
Câu 43:
Các yêu cầu trong lựa chọn kiểu mặt cắt cấu kiện kênh bê tông cốt thép đúc sẵn và kênh bê tông lưới thép vỏ mỏng cần xem xét yếu tố nào sau đây?
Khả năng đúc cấu kiện dễ dàng, đảm bảo chất lượng;
Dễ dàng cho việc xếp dỡ, vận chuyển, lắp đặt, liên kết, gối đỡ, đảm bảo an toàn;
Thi công mối nối thuận tiện, kín nước đồng thời có sơ đồ chế tạo cấu kiện;
Tất cả các ý trên.
Câu 44:
Hệ số tưới, hệ số tiêu đơn vị là gì?
l/s/ha;
l/s;
mm/ngày;
m3/h.
Câu 45:
Khi thiết kế kênh cấp nước và tiêu nước kết hợp cần thiết kế mặt cắt ngang kênh theo yêu cầu nào sau đây:
Thiết kế mặt cắt ngang kênh theo yêu cầu tưới;
Thiết kế mặt cắt ngang kênh theo yêu cầu tiêu;
Thiết kế mặt cắt ngang kênh theo yêu cầu chủ đầu tư;
Thiết kế mặt cắt ngang kênh theo yêu cầu của đơn vị sử dụng.
Câu 46:
Theo quy định trong TCVN 4118 :2021, hệ số mái dốc m của kênh đất có lớp áo bằng bê tông hoặc bê tông cốt thép liền khối được xác định thông qua tính toán ổn định, nhưng không nhỏ hơn giá trị nào sau đây:
≥ 0;
≥ 0,5
≥ 1,0
≥ 1,5
Câu 47:
Theo quy định trong TCVN 4118 :2021, hệ số mái dốc m của kênh đất có lớp áo bằng bê tông cốt thép lắp ghép được xác định thông qua tính toán ổn định, nhưng không nhỏ hơn giá trị nào sau đây:
≥ 0;
≥ 0,5
≥ 1,0
≥ 1,5
Câu 48:
Phân loại trạm bơm quy mô nhỏ có tổng lưu lượng trạm như thế nào?
Lưu lượng trạm bơm thiết kế nhỏ hơn 2,0 m3/s;
Lưu lượng trạm bơm thiết kế nhỏ hơn 1,0 m3/s;
Lưu lượng trạm bơm thiết kế nhỏ hơn 0,5 m3/s;
Không quy định.
Câu 49:
Phân loại trạm bơm quy mô lớn thỏa mãn yêu cầu gì?
Lưu lượng trạm bơm thiết kế: 1,0 m3/s < QTBTK< 20 m3/s ;
Lưu lượng trạm bơm thiết kế:1,0 m3/s < QTBTK< 10 m3/s ;
Lưu lượng trạm bơm thiết kế: 20,0 m3/s < QTBTK< 50 m3/s;
Lưu lượng trạm bơm thiết kế 20 ≤ QTBTK< 50 m3/s, hoặc QTBTK< 20 m3/s nhưng Qb ≥ 10 m3/s hoặc Nđc ≥ 800 kW;
Câu 50:
Trạm bơm kết hợp tưới và tiêu, bơm và tự chảy có thể vận hành như thế nào?
Cấp nước bằng bơm;
Cấp nước hoặc tiêu nước tự chảy;
Tiêu nước bằng bơm;
Tất cả các đáp án trên;
Câu 51:
Máy bơm hướng trục đứng không thể lắt đặt trong loại nhà máy bơm nào sau đây:
Nhà máy bơm kiểu khối tảng;
Nhà máy bơm kiểu buồng ướt máy đặt tầng khô;
Nhà máy bơm kiểu móng tách rời;
Nhà máy bơm kiểu buồng ướt máy đặt chìm;
Câu 52:
Tính toán cao độ đặt máy bơm nhằm mục đích gì?
Để máy bơm không bị ngập khi mực nước bể hút lớn nhất.
Động cơ không bị quá tải.
Máy bơm không sinh ra hiện tượng khí thực.
Để máy bơm không bị rung động.
Câu 53:
Lưu lượng thiết kế của trạm bơm cấp nước được xác định?
Chọn giá trị lớn nhất trong biểu đồ yêu cầu cấp nước tại đầu mối;
Chọn giá trị trung bình trong biểu đồ yêu cầu cấp nước tại đầu mối;
Chọn kết hợp hai điều kiện gồm: trị số lớn nhất (hoặc gần lớn nhất) trong biểu đồ yêu cầu cấp nước tại đầu mối trạm bơm với tần suất đảm bảo và tổng thời gian xuất hiện trị số trên liên tục đủ dài (> 20 ngày);
Chọn tùy ý một giá trị trên biểu đồ yêu cầu cấp nước tại đầu mối.
Câu 54:
Thiết kế trạm bơm phải đảm bảo công trình vận hành an toàn, ổn định với các trường hợp thiết kế; thuận lợi trong quản lý, khai thác, bảo dưỡng và sửa chữa. Phải bơm được lưu lượng không nhỏ hơn lưu lượng yêu cầu khi làm việc với mực nước khai thác thấp nhất quy định ở QCVN 04-05: 2022/BNNPTNT và các quy định sau:
Khi vận hành với cột nước thường xuyên trong mỗi chu kỳ làm việc, máy bơm làm việc trong vùng có hiệu suất cao nhất;
Với cột nước bơm lớn nhất và cột nước bơm nhỏ nhất trong trường hợp cơ bản, máy bơm làm việc an toàn và phải cung cấp đủ lưu lượng thiết kế.
Với cột nước bơm lớn nhất và cột nước bơm nhỏ nhất trong trường hợp đặc biệt, máy bơm làm việc an toàn.
Tất cả các đáp án trên.
Câu 55:
Lưu lượng nhỏ nhất của trạm bơm QTBmin được xác định như sau:
Đối với trạm bơm cấp nước: QTBmin được chọn là trị số nhỏ nhất trong biểu đồ tổng hợp lưu lượng nước yêu cầu tại đầu mối trạm bơm trong chu kỳ làm việc của trạm bơm ứng với tần suất đảm bảo.
Đối với trạm bơm cấp nước: QTbmin được tính bằng 50% lưu lượng thiết kế.
Đối với trạm bơm thoát nước: QTBmin được chọn là trị số nhỏ nhất trong biểu đồ tổng hợp lưu lượng nước yêu cầu tại đầu mối trạm bơm trong trận mưa tính toán ứng với tần suất đảm bảo.
Đối với trạm bơm thoát nước: QTbmin được tính bằng 60% lưu lượng thiết kế
Câu 56:
Xác định hình dạng và kết cấu của nhà máy bơm phải dựa vào các yếu tố sau:
Hình dạng, kích thước và các đặc điểm khác của máy bơm và động cơ kéo máy bơm;
Đặc điểm của nguồn nước, khí hậu;
Điều kiện địa hình, địa chất, vật liệu xây dựng…;
Tất cả các đáp án trên.
Câu 57:
Kết quả tính toán cho biết máy bơm có khả năng sinh ra hiện tượng khí thực thì cần xử lý như thế nào trong thiết kế?
Hạ thấp cao trình đặt máy;
Nâng cao trình đặt máy;
Chọn lại đường kính ống đẩy
Chọn động cơ có công suất lớn hơn
Câu 58:
Điều kiện chọn lưu vực tương tự trong tính toán thuỷ văn thiết kế?
Có số liệu đo dòng chảy trên cùng một dòng sông
Nằm trong cùng một vùng khí hậu, có đầy đủ số liệu và gần lưu vực tính toán.
Nằm trong cùng một vùng khí hậu, có hình dạng mặt cắt sông, điều kiện lòng dẫn và độ dốc tương tự
Tương tự về điều kiện khí hậu, có đầy đủ số liệu, đồng bộ dao động về dòng chảy và có diện tích chênh lệch nhau không quá 10 lần.
Câu 59:
Tiêu chí để phân mùa dòng chảy cho mùa lũ
Các tháng liên tục có lưu lượng dòng chảy bình quân tháng lớn hơn lưu lượng dòng chảy bình quân năm với tần suất xuất hiện lớn hơn 50%.
Các tháng có lưu lượng dòng chảy bình quân tháng lớn hơn lưu lượng dòng chảy bình quân năm với tần suất xuất hiện lớn hơn 50%
Các tháng liên tục có lưu lượng dòng chảy bình quân tháng lớn hơn lưu lượng dòng chảy năm bình quân nhiều năm với tần suất xuất hiện lớn hơn 50%
Các tháng có lưu lượng dòng chảy bình quân tháng lớn hơn lưu lượng dòng chảy năm bình quân nhiều năm với tần suất xuất hiện lớn hơn 50%.
Câu 60:
Chu trình thủy văn bao gồm các quá trình: mưa, bốc hơi, thoát hơi, thấm, dòng chảy mặt và dòng chảy ngầm. Để phục vụ tính toán, thông thường các thành phần nào được gộp vào nhau thành một:
Mưa và bốc hơi
Mưa và dòng chảy mặt
Thấm và dòng chảy ngầm
Bốc hơi và thoát hơi
Câu 61:
Đối với lưu vực có nhiều tài liệu đo đạc dòng chảy, sử dụng phương pháp nào để xác định dòng chảy năm thiết kế?
Phương pháp phân tích tần suất
Phương pháp công thức kinh nghiệm
Phương pháp mô hình toán
Phương pháp lưu vực tương tự
Câu 62:
Loại tổn thất nào đóng vai trò quan trọng khi tính toán dòng chảy lũ?
Bốc hơi
Giữ lại trên bề mặt
Thấm
Lấp vào chỗ trũng
Câu 63:
Công trình bảo vệ đê, bờ sông gồm những loại nào?
Kè bảo vệ trực tiếp
Kè mỏ hàn và kè bảo vệ trực tiếp
Kè mềm và kè mỏ hàn
Kè bảo vệ trực tiếp, kè mỏ hàn và kè mềm
Câu 64:
Đối với sông có đê đã được phân cấp, khi công trình bảo vệ cấu thành một bộ phận của mặt cắt đê hoặc nằm trong hành lang đê thì cấp công trình lấy bằng?
Cấp đê đó
Cấp II
Cấp III
Cấp IV
Câu 65:
Đối với sông không có đê hoặc chưa được phân cấp, công trình bảo vệ bờ sông kè tường đứng được phân cấp dựa theo tiêu chí nào?
Kết cấu gia cố
Chiều cao tính từ đáy chân kè tới đỉnh kè
Chiều cao tường
Kết cấu nền khu vực công trình
Câu 66:
Các tài liệu phục vụ thiết kế công trình bảo vệ đê, bờ sông bao gồm:
Tài liệu địa hình, địa chất, thủy văn
Tài liệu địa hình, địa chất, khí tượng, thủy văn, kinh tế, xã hội và môi trường.
Tài liệu địa hình, địa chất, khí tượng, thủy văn
Tài liệu địa hình, địa chất, thủy văn, kinh tế
Câu 67:
Cấu tạo của kè bảo vệ đê, bờ sông gồm các bộ phận chính nào?
Chân kè và thân kè
Thân kè và đỉnh kè
Đỉnh kè và thân kề
Chân kè, thân kè và đỉnh kè
Câu 68:
Nguyên tắc xác định cấp công trình thủy lợi dựa vào?
Năng lực phục vụ, khả năng trữ nước của hồ chứa nước, đặc tính kỹ thuật của các công trình trong cụm công trình đầu mối
Năng lực phục vụ, khả năng trữ nước của hồ chứa nước, dung tích hồ chứa
Năng lực phục vụ, khả năng trữ nước của hồ chứa nước, chiều cao đập
Năng lực phục vụ, khả năng trữ nước của hồ chứa nước, diện tích tưới
Câu 69:
Dự án đầu tư xây dựng không phân biệt các loại nguồn vốn sử dụng không phải đáp ứng các yêu cầu nào sau đây ?
Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Có phương án công nghệ phù hợp với trình độ khoa học công nghệ của địa phương.
Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng.
Câu 70:
Thiết kế và thi công xây dựng công trình thủy lợi trên các sông suối có giao thông thủy phải đảm bảo?
Ổn định dòng chảy để các phương tiện giao thông thủy có thể qua lại được
Vận tốc phù hợp để các phương tiện giao thông thủy có thể qua lại được
Các điều kiện để các phương tiện giao thông thủy có thể qua lại được
Bảo đảm ổn định lòng dẫn để các phương tiện giao thông thủy có thể qua lại được
Câu 71:
Các công trình chủ yếu từ cấp mấy trở lên phải bố trí thiết bị quan trắc sự làm việc của công trình và nền?
Cấp I
Cấp II
Cấp III
Cấp IV
Câu 72:
Trong quá trình thiết kế, khi nào nhà thầu thiết kế có quyền đề xuất với chủ đầu tư thực hiện các thí nghiệm, thử nghiệm mô phỏng để kiểm tra, tính toán khả năng làm việc của công trình ?
Công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia,
Công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp,
Cả 2 loại công trình ở đáp án a và b;
Không có công trình nào ở trên
Câu 73:
Khi thiết kế xây dựng công trình thủy lợi dạng khối lớn phải xem xét phân bổ hợp lý vật liệu trong thân công trình, phù hợp với trạng thái nào?
Trạng thái dẻo chảy, biến dạng, yêu cầu chống thấm
Trạng thái ứng suất, biến dạng, yêu cầu chống thấm
Trạng thái ứng suất, phân bố nhiệt, yêu cầu chống thấm
Trạng thái ứng suất, biến dạng, phân bố nhiệt
Câu 74:
Khi thiết kế sửa chữa, phục hồi, nâng cấp và mở rộng công trình thủy lợi phải đáp ứng thêm các yêu cầu nào?
Xác định rõ mục tiêu sửa chữa, phục hồi, nâng cấp, mở rộng công trình
Không được gây ra những ảnh hưởng bất lợi quá mức cho các hộ đang dùng nước
Đánh giá đúng chất lượng, tình trạng kỹ thuật, trang thiết bị, nền và công trình
Cả 3 đáp án trên
Câu 75:
Các công trình hồ chứa nước đều phải có quy trình vận hành đạt được các yêu cầu nào?
Cấp nước
Phòng chống lũ cho hồ chứa nước
Phòng chống lũ cho hạ lưu
Cả 3 đáp án trên
Câu 76:
Khi việc lấy nước (hoặc tiêu nước) gây ảnh hưởng xấu đến những hộ dùng nước hoặc dân sinh, môi trường hiện có thì cơ quan lập dự án cần làm gì?
Luận chứng về các ảnh hưởng này, nêu giải pháp khắc phục và làm sáng tỏ tính ưu việt khi có thêm dự án mới
Luận chứng về các tác động môi trường, nêu giải pháp khắc phục và làm sáng tỏ tính ưu việt khi có thêm dự án mới
Luận chứng về các tác động kinh tế, nêu giải pháp khắc phục và làm sáng tỏ tính ưu việt khi có thêm dự án mới
Luận chứng về các tác động xã hội, nêu giải pháp khắc phục và làm sáng tỏ tính ưu việt khi có thêm dự án mới
Câu 77:
Mức bảo đảm phục vụ của công trình thủy lợi phục vụ cấp nước không cho phép gián đoạn hoặc giảm yêu cầu cấp nước phải không thấp hơn các trị số quy định nào?
90
95
85
75
Câu 78:
Tính toán thiết kế phòng lũ cụm công trình đầu mối các loại dựa vào các loại tần suất nào?
Tần suất thiết kế
Tần suất lũ cực hạn
Tần suất kiểm tra, Tần suất thiết kế
Tần suất mưa cực đại
Câu 79:
Lưu lượng, mực nước thấp nhất nào được dùng để tính toán ổn định kết cấu công trình, nền móng đầu mối hồ chứa?
Mực nước chết, mực nước tháo cạn thấp nhất để sửa chữa, nạo vét v.v...
Mực nước trung bình ngày thấp nhất
Mực nước tháo cạn thấp nhất để sửa chữa, nạo vét v.v...
Mực nước thấp nhất quy định trong khai thác
Câu 80:
Tần suất mực nước lớn nhất ở sông nhận nước tiêu để tính toán chế độ khai thác cho các công trình tiêu cho nông nghiệp bằng biện pháp tự chảy hoặc động lực không lớn hơn trị số quy định nào?
5%
10%
15%
2%
Câu 81:
Tần suất dòng chảy lớn nhất để thiết kế chặn dòng trong một mùa khô, không lớn hơn trị số nào đối với công trình cấp đặc biệt?
1%
2%
5%
10%
Câu 82:
Tần suất mô hình mưa tưới thiết kế để xác định nhu cầu cấp nước cho hệ thống tưới được quy định là bao nhiêu cho các công trình từ cấp III trở lên?
80%
85%
75%
75% đến 85%
Câu 83:
Khi thiết kế công trình thủy lợi phải tính toán theo tổ hợp tải trọng nào?
Cơ bản, kiểm tra theo tổ hợp tải trọng đặc biệt
Đặc biệt
Kiểm tra
Biến đổi khí hậu
Câu 84:
Tổ hợp tải trọng đặc biệt bao gồm các tải trọng và tác động nào?
Trường hợp tải trọng cơ bản có xét thêm tải trọng do sóng
Trường hợp tải trọng cơ bản có xét thêm tải trọng do động đất
Trường hợp tải trọng cơ bản có xét thêm tải trọng do động gió
Trường hợp tải trọng cơ bản có xét thêm tải trọng do tàu thuyền
Câu 85:
Hệ số an toàn dùng để đánh giá?
Mức độ ổn định, độ bền, ứng suất, biến dạng chung cho từng hạng mục công trình và nền
Mức độ ổn định, độ bền, ứng suất, biến dạng cục bộ cho từng hạng mục công trình và nền
Mức độ ổn định, độ bền, ứng suất, biến dạng chung và cục bộ cho từng hạng mục công trình và nền
Mức độ ổn định, độ bền, ứng suất, biến dạng, chuyển vị cho từng hạng mục công trình và nền
Câu 86:
Hệ số an toàn về ổn định của các hạng mục công trình và hệ công trình - nền phải đảm bảo các yêu cầu nào?
Trong các điều kiện làm việc không bình thường (đặc biệt) không thấp hơn 80 % và trong trường hợp thi công sửa chữa không thấp hơn 85 % các giá trị quy định
Trong các điều kiện làm việc không bình thường (đặc biệt) không thấp hơn 90 % và trong trường hợp thi công sửa chữa không thấp hơn 85 % các giá trị quy định
Trong các điều kiện làm việc không bình thường (đặc biệt) không thấp hơn 90 % và trong trường hợp thi công sửa chữa không thấp hơn 95 % các giá trị quy định
Trong các điều kiện làm việc không bình thường (đặc biệt) không thấp hơn 85 % và trong trường hợp thi công sửa chữa không thấp hơn 90 % các giá trị quy định
Câu 87:
Thời gian quy định ngưỡng cửa lấy nước của công trình cấp I để không bị bùn cát bồi lấp trong thời kỳ khai thác sau khi hồ tích nước không được ít hơn:
200 năm
100 năm
90 năm
150 năm
Câu 88:
Mực nước chết của hồ chứa nước cấp nước (không cho thủy điện) phải đảm bảo điều kiện khai thác nào?
Tối đa
Đặc biệt
Bình thường
Điều kiện biến đổi khí hậu
Câu 89:
Để đảm bảo khi xả lũ thiết kế và lũ kiểm tra, mực nước hồ không được vượt quá mực nước nào dưới đây?
Mực nước gia cường thiết kế và kiểm tra
Mực nước đón lũ thiết kế và kiểm tra
Mực nước dâng bình thường thiết kế và kiểm tra nhưng xét đến điều kiện biến đổi khí hậu
Mực nước lớn nhất thiết kế và kiểm tra
Câu 90:
Thiết kế nhà đặt máy bơm phải đảm bảo điều kiện làm việc an toàn và thuận lợi cho công tác nào?
Thi công
Quản lý
Sửa chữa
Kiểm tra
Câu 91:
Thiết kế bể hút phải đảm bảo dòng chảy từ kênh dẫn vào bể hút và từ bể hút vào máy bơm thuận dòng với tổn thất nào?
Cột nước là cao nhất
Lưu lượng là cao nhất
Cột nước là thấp nhất
Lưu lượng là thấp nhất
Câu 92:
Kiên cố hóa kênh mương phải đáp ứng yêu cầu nào?
Tiết kiệm vật liệu, kết hợp giao thông nông thôn
Tiết kiệm đất, mở rộng bờ kênh để kết hợp giao thông nông thôn
Sử dụng vật liệu địa phương, kết hợp giao thông nông thôn
Sử dụng nhân lực địa phương, kết hợp giao thông nông thôn
Câu 93:
Công trình đê điều được phân thành các cấp nào?
8 cấp
7 cấp
5 cấp
6 cấp
Câu 94:
Tiêu chuẩn an toàn của công trình đê sông được xác định bằng các thông số nào?
Mức bảo đảm thiết kế
Chu kỳ lặp lại của lũ
Hệ số an toàn và mức đảm bảo thiết kế
An toàn của thân đê
Câu 95:
Khi thiết kế mặt cắt đê biển cần thực hiện những nội dung nào sau đây?
Xác định các kích thước và cao trình cơ bản của mặt cắt, kết cấu đỉnh tường chắn sóng, thân đê và chân đê, kết cấu bảo vệ mái
Xác định các kích thước và cao trình cơ bản của mặt cắt, kết cấu đỉnh tường chắn sóng, kết cấu mặt đê, các kết cấu chuyển tiếp
Xác định các kích thước và cao trình cơ bản của mặt cắt, kết cấu đỉnh đê, thân đê và chân đê, các kết cấu chuyển tiếp
Xác định các kích thước và cao trình cơ bản của mặt cắt, kết cấu đỉnh tường chắn sóng, kết cấu mặt đê, kết cấu bảo vệ mái
Câu 96:
Khi thiết kế tường chống tràn đỉnh đê (gọi tắt là tường đỉnh) phải thực hiện các tính toán nào sau đây?
Tính toán kiểm tra độ bền, kiểm tra ổn định về trượt, lật, ứng suất nền và yêu cầu chống thấm theo quy định
Tính toán kiểm tra độ bền, kiểm tra ổn định về trượt, lật, ứng suất nền và yêu cầu chắn sóng theo quy định
Tính toán kiểm tra độ bền, kiểm tra ổn định về trượt, lật, ứng suất biến dạng và yêu cầu chắn sóng theo quy định
Tính toán kiểm tra độ bền, ổn định về trượt, lật, ứng suất, lún, biến dạng và yêu cầu chắn sóng theo quy định
Câu 97:
Khi tính toán ổn định chống trượt mái đê biển phía trong đồng phải tiến hành các tính toán nào sau đây?
Mực nước phía biển là mực nước lớn nhất, mực nước phía đồng là mực nước thấp nhất, đê chịu tác động của tải trọng sóng nhỏ nhất
Mực nước phía biển là mực nước thiết kế, mực nước phía đồng là mực nước thấp nhất, đê chịu tác động của tải trọng sóng thiết kế
Mực nước phía biển là mực nước lớn nhất, mực nước phía đồng là mực nước thiết kế, đê chịu tác động của tải trọng sóng nhỏ nhất
Mực nước phía biển là mực nước lớn nhất, mực nước phía đồng là mực nước thiết kế, đê chịu tác động của tải trọng sóng thiết kế
Câu 98:
Ngoài tràn xả lũ chính, những hồ nào phải bố trí thêm tràn xả lũ dự phòng (tràn xả lũ vượt kiểm tra)?
Hồ từ cấp III trở lên.
Hồ từ cấp II trở lên.
Hồ từ cấp I trở lên.
Chỉ áp dụng cho hồ cấp đặc biệt.
Câu 99:
Trong thiết kế công trình xả lũ, khi nào thì phải làm thí nghiệm mô hình để luận chứng tính hợp lý về bố trí và thiết kế thủy lực?
Công trình cấp I trở lên.
Công trình cấp I trở lên hoặc công trình cấp II có điều kiện thủy lực phức tạp.
Công trình cấp II trở lên.
Công trình cấp III trở lên.
Câu 100:
Mục đích của việc khống chế độ ẩm khi đắp đập là gì?
Để phù hợp với điều kiện tự nhiên nơi thi công đập.
Để tránh co ngót, nứt đập trong quá trình vận hành.
Để tránh hiện tượng tan rã, lún ướt khi khối đắp bão hòa nước.
Để đạt được độ chặt lớn nhất khi đắp.
Câu 101:
Khi sử dụng nhiều loại đất để đắp đập, chỉ tiêu thiết kế của đất đắp được xác định như thế nào?
Bằng chỉ tiêu trung bình, áp dụng chung cho toàn mặt cắt.
Bằng chỉ tiêu của loại đất yếu nhất.
Thí nghiệm và chọn chỉ tiêu tương ứng cho từng loại đất bố trí ở từng vùng riêng biệt của mặt cắt.
Thí nghiệm với mẫu bằng vật liệu trộn lẫn tất cả các loại đất.
Câu 102:
Chiều dày đáy tường nghiêng bằng bê tông cốt thép của đập đất chọn bằng bao nhiêu?
Không nhỏ hơn H/Jcp (H- cột nước làm việc lớn nhất; Jcp: của vật liệu bê tông)
Không nhỏ hơn H/10.
Theo điều kiện cấu tạo.
Bằng 0,3 + mH (mét); m = 0,003-0,004.
Câu 103:
Nối tiếp đập đất với bờ vai bằng đất cần được xử lý như thế nào?
Bạt mái phần vai theo thiết kế
Không đào dật cấp kiểu bậc thang
Đào dật cấp kiểu bậc thang
Bao gồm a và c.
Câu 104:
Khi có cống ngầm đặt dưới đập đất thì cần áp dụng biện pháp nào để nối tiếp thân cống với đất đắp đập?
Làm các tường (cừ tai) cắm vào thân đập.
Làm tầng lọc ngược bao quanh ống cống ở đoạn cuối cống.
Cả a, b và đắp đất sét bọc quanh cống.
Cả a và b.
Câu 105:
Chiều rộng của khớp nối nhiệt lâu dài của đập bê tông trên nền đá được xác định trên cơ sở tính toán biến dạng của các đoạn đập kề nhau và có đặc điểm nào sau đây?
Thay đổi theo khoảng cách ngang từ vị trí xét đến mặt thượng lưu đập.
Thay đổi theo khoảng cách đứng từ vị trí xét đến mặt nền.
Cả a và b.
Không thay đổi trên toàn khớp nối.
Câu 106:
Bảo vệ mặt tràn không bị xâm thực khi lưu tốc dòng chảy vượt quá 15m/s, cần bổ sung biện pháp nào sau đây?
Bọc thép phần mặt tràn có khả năng bị xâm thực.
Làm mố nhám trên mặt tràn để giảm vận tốc dòng chảy.
Cả a và b.
Hạn chế mở cửa van để khống chế lưu tốc trên mặt tràn.
Câu 107:
Hệ số an toàn nhỏ nhất cho phép về ổn định của công trình bê tông trên nền đất và đá nửa cứng bằng bao nhiêu (với công trình cấp I)?
Tổ hợp cơ bản: 1,20; tổ hợp đặc biệt: 1,08.
Tổ hợp cơ bản: 1,20; tổ hợp đặc biệt: 1,14.
Tổ hợp cơ bản: 1,20; tổ hợp đặc biệt: 1,26.
Tổ hợp cơ bản: 1,20; tổ hợp đặc biệt: 1,20.
Câu 108:
Hệ số an toàn nhỏ nhất về ổn định của mái dốc nhân tạo bằng đất đắp cho phép bằng bao nhiêu (với công trình cấp I)?
Tổ hợp cơ bản: 1,35; tổ hợp đặc biệt: 1,428.
Tổ hợp cơ bản: 1,35; tổ hợp đặc biệt: 1,35.
Tổ hợp cơ bản: 1,35; tổ hợp đặc biệt: 1,282.
Tổ hợp cơ bản: 1,35; tổ hợp đặc biệt: 1,215.
Câu 109:
Độ chặt (hệ số đầm nén) của đất đắp đập từ cấp III trở xuống được quy định bằng bao nhiêu?
Không nhỏ hơn 0,92.
Không nhỏ hơn 0,95; với đập ở vùng có động đất từ cấp VII trở lên: không nhỏ hơn 0,97.
Không nhỏ hơn 0,95.
Không nhỏ hơn 0,97.
Câu 110:
Hệ số thấm K cho đất đắp bộ phận chống thấm của đập được quy định như thế nào?
Với đập đồng chất, K không được lớn hơn 10-4 cm/s.
Với tường lõi, tường nghiêng, sân trước, K không được lớn hơn 10-5 cm/s.
Cả a và b.
Không quy định, miễn là kết quả tính thấm thỏa mãn các yêu cầu đặt ra.
Câu 111:
Để đắp khối gia tải hạ lưu trong đập đất nhiều khối, có thể sử dụng loại vật liệu nào?
Cát, đá sỏi, sạn, đá dăm, đá khai thác từ mỏ, đất đá đào thải từ các hố móng công trình.
Bùn cát nạo vét từ đáy hồ, đáy sông.
Cả a và b.
Đất sét.
Câu 112:
Mục đích bố trí tầng lọc ngược phía dưới lớp gia cố mái thượng lưu đập đất là gì?
Để giảm chiều dày lớp gia cố chính.
Phòng chống xói trôi đất thân đập do sóng và khi mực nước hồ hạ đột ngột.
Giảm lún không đều của lớp gia cố chính.
Cả 3 ý trên.
Câu 113:
Chiều dày đáy lõi chống thấm ở đập đất nhiều khối được chọn như thế nào?
Theo điều kiện cấu tạo với mái hai bên lõi m= 0,2
Thỏa mãn độ bền chống thấm của loại đất làm lõi: t = Z/Jcp
Không nhỏ hơn 1/4 chiều cao cột nước.
Cả b và c.
Câu 114:
Chiều cao từ mực nước lũ thiết kế đến đỉnh tường lõi chống thấm của đập đất cấp I lấy bằng bao nhiêu?
0,8 m.
0,6 m.
0,5 m.
0,4 m.
Câu 115:
Bộ phận thoát nước kiểu áp mái hạ lưu ở đập đất có chức năng gì?
Thoát nước thấm, ngăn ngừa biến dạng thấm ở thân đập.
Hạ thấp đường bão hòa trong thân đập.
Thoát nước thấm cho đập và nền.
Báo vệ mái hạ lưu không bị xói của dòng thấm khi ra khỏi thân đập.
Câu 116:
Tính toán ứng suất và biến dạng, chuyển vị thân, nền đập được quy định cho những đập nào?
Đập từ cấp I trở lên.
Đập từ cấp II trở lên.
Đập từ cấp III trở lên.
Đập ở tất cả các cấp.
Câu 117:
Khi thiết kế đập đất từ cấp II trở lên, chiều sâu màn phụt chống thấm trong nền đá nứt nẻ mạnh được quy định như thế nào?
Đến độ sâu có lượng mất nước từ 3Lu đến 5Lu, cộng thêm 5m.
Không vượt quá 0,5H (H- đầu nước tại mặt cắt đang xét).
Theo a, nhưng không vượt quá 1H.
Cả a và b.
Câu 118:
Khi phụt vữa xi măng trong nền đá của đập đất với điều kiện địa chất bình thường và chiều dày màn phụt từ 1 đến 2m thì gradient thủy lực cho phép của màn bằng bao nhiêu?
25
18
12
10
Câu 119:
Khi thiết kế mặt cắt đập bê tông, khoảng cách bt từ mặt thượng lưu đập đến trục ống tiêu nước hay mặt thượng lưu của hành lang cần lấy bằng bao nhiêu?
Không nhỏ hơn h/Jcp, với h- cột nước trên mặt cắt tính toán, Jcp- gradient thấm cho phép của bê tông mặt thượng lưu đập.
Theo a, nhưng không nhỏ hơn 1m.
Theo a, nhưng không nhỏ hơn 2m.
Theo a, nhưng không nhỏ hơn 3m.
Câu 120:
Trong kết cấu của khớp nối biến dạng lâu dài của đập bê tông cần bố trí những bộ phận gì?
Vật chắn nước, ống thu nước phía sau vật chắn.
Giếng và hành lang kiểm tra, sửa chữa.
Cả a và b.
Cả a, b và ống để rót vật liệu chống thấm vào khớp nối.
Câu 121:
Khi thiết kế đập tràn trên nền đá, lưu lượng cho phép của dòng chảy đổ xuống hạ lưu phụ thuộc vào điều kiện nào sau đây?
Đường kính hòn đá hoặc phân khối đá nền hạ lưu và chiều sâu hố xói.
Chiều rộng lòng dẫn hạ lưu.
Cột nước công tác của tràn.
Cả 3 điều kiện trên.
Câu 122:
Trong phân tích ứng suất- biến dạng của thân đập bê tông và nền đá theo phương pháp lý thuyết đàn hồi, khi nào thì cần xét đến các lỗ khoét trong đập?
Bề rộng của lỗ khoét lớn hơn 5% bề rộng mặt cắt tính toán của đập.
Bề rộng của lỗ khoét lớn hơn 10% bề rộng mặt cắt tính toán của đập.
Bề rộng của lỗ khoét lớn hơn 15% bề rộng mặt cắt tính toán của đập.
Không cần xét.
Câu 123:
Khi xác định trạng thái ứng suất- biến dạng của đập bê tông trên nền đá bằng phương pháp lý thuyết đàn hồi, khi nào thì cần phân biệt các vùng bê tông trong thân đập?
Khi tỷ số mô đun đàn hồi của các vùng lớn hơn hoặc bằng 2.
Khi tỷ số mô đun đàn hồi của các vùng lớn hơn hoặc bằng 3.
Khi tỷ số mô đun đàn hồi của các vùng lớn hơn hoặc bằng 5.
Lấy theo trị số trung bình, không phân biệt vùng.
Câu 124:
Khi thiết kế đập bê tông trên nền không phải đá có sử dụng cừ chống thấm phía dưới sân trước đập thì chiều sâu đóng cừ được chọn như thế nào?
Chiều sâu đóng cừ không nhỏ hơn 3m.
Chiều sâu đóng cừ không nhỏ hơn 2,5m; chiều sâu phần cừ đóng vào đất không thấm không nhỏ hơn 1m.
Chiều sâu phần cừ đóng vào đất không thấm không nhỏ hơn 0,5m
Cả a và c.
Câu 125:
Khi thiết kế đập bê tông trên nền đá, khoảng cách từ mặt hạ lưu của màn chống thấm đến vị trí của lỗ khoan thoát nước không được nhỏ hơn 2 lần khoảng cách giữa các lỗ khoan của màn chống thấm và điều kiện nào sau đây?
Không nhỏ hơn 2m.
Không nhỏ hơn 3m.
Không nhỏ hơn 4m.
Không nhỏ hơn 5m.
Câu 126:
Tính toán độ bền và ổn định của đập bê tông theo nhóm trạng thái giới hạn thứ hai cần thực hiện với các nội dung nào sau đây?
Độ bền cục bộ của nền.
Biến dạng của công trình, sự hình thành khe nứt, sự mở rộng các khớp nối thi công.
Theo b và sự mở rộng các vết nứt trong kết cấu.
Theo a và b.
Câu 127:
Cấp của công trình thủy lợi được xác định theo các tiêu chí nào sau đây?
Theo năng lực phục vụ.
Theo dung tích lớn nhất của hồ.
Theo a, b và loại công trình, chiều cao công trình, loại nền.
Theo a và b.
Câu 128:
Mức bảo đảm phục vụ tưới ruộng của công trình thủy lợi bằng bao nhiêu?
85% cho tất cả các cấp công trình.
75% cho công trình cấp IV, 85% cho các cấp còn lại.
90% cho công trình cấp đặc biệt, 85% cho các cấp còn lại.
75% cho tất cả các cấp công trình.
Câu 129:
Thời gian cho phép dung tích bồi lắng của hồ chứa nước bị lấp đầy là bao nhiêu?
Cấp đặc biệt, cấp I: 100 năm; cấp II: 75 năm; cấp III, IV: 50 năm.
Cấp đặc biệt, cấp I: 150 năm; cấp II: 100 năm; cấp III, IV: 75 năm.
50 năm cho tất cả các cấp.
75 năm cho tất cả các cấp.
Câu 130:
Cao trình đỉnh đập đất được xác định theo những điều kiện nào?
Mực nước dâng bình thường, với gió lớn nhất thiết kế.
Mực nước lũ thiết kế, với gió bình quân lớn nhất.
Mục nước lũ kiểm tra, không xét sóng gió.
Trị số lớn nhất trong các cao trình theo a, b, c.
Câu 131:
Tần suất gió thiết kế của đập cấp I, II bằng bao nhiêu?
Với MNDBT: 2%; Với MNLTK: 50%.
Với MNDBT: 2%; Với MNLTK: 25%.
Với MNDBT: 4%; Với MNLTK: 50%.
Với MNDBT: 4%; Với MNLTK: 25%.
Câu 132:
Khi có làm tường chắn sóng thì cao trình đỉnh phần đắp của đập phải lấy cao hơn bao nhiêu so với mực nước lũ thiết kế?
0,1 m.
0,2 m.
0,3 m.
0,4 m.
Câu 133:
Giới hạn dưới của lớp bảo vệ mái thượng lưu đập đất từ cấp III trở lên phải lấy thấp hơn mực nước chết là bao nhiêu?
2,5 m.
2,0 m.
1,5 m.
1,0 m.
Câu 134:
Khi không có yêu cầu khác, chiều rộng đỉnh đập đất cấp I, II nên lấy bằng bao nhiêu?
5m- 8m.
8m- 10m.
5m- 10m.
10m trở lên.
Câu 135:
Chiều dày ở đỉnh khối lõi của đập đất nhiều khối chọn bằng bao nhiêu?
Không nhỏ hơn 0,8m.
Không nhỏ hơn 1 m.
Không nhỏ hơn 3 m.
Không nhỏ hơn 5 m.
Câu 136:
Trị số gradient thấm cho phép Jkcp ở khối đất á sét đắp thân đập cấp II được quy định bằng bao nhiêu?
0,70.
0,75.
0,85.
0,90.
Câu 137:
Trị số gradien trung bình tới hạn Jkth của dòng thấm qua tường nghiêng và tường tâm bằng đất sét được khống chế bằng bao nhiêu?
8
10
12
d.15
Câu 138:
Mái hạ lưu đập đất cần tính toán ổn định với các thời kỳ nào?
Thời kỳ thi công (bao gồm cả hoàn công).
Thời kỳ khai thác với dòng thấm ổn định.
Khi mực nước hồ rút nhanh.
Bao gồm a và b
Câu 139:
Sân phủ thượng lưu để chống thấm cho nền bồi tích của đập đất nên áp dụng khi nào?
Nền bồi tích dày.
Có sẵn đất chống thấm thích hợp ở gần vị trí đập.
Cả a và b, áp dụng với đập vừa và thấp.
Cả a và b.
Câu 140:
Để chống thấm cho nền bồi tích của đập đất, việc sử dụng tường răng có hiệu quả nhất trong điều kiện nào?
Nền thấm có chiều dày dưới 10m; mực nước ngầm thấp.
Đập vừa và thấp.
Đập vừa và cao.
a và b.
Câu 141:
Vị trí hợp lý của tường răng chống thấm cho nền đập đất đồng chất được xác định như thế nào?
Tại tim đập.
Cách chân đập thượng lưu từ 1/2 đến 1/3 bề rộng đáy đập.
Cách chân đập thượng lưu từ 1/3 đến 1/4 bề rộng đáy đập.
Sát chân đập thượng lưu.
Câu 142:
Độ sâu của tường răng cắm vào tầng ít thấm của nền đập đất cần khống chế bằng bao nhiêu?
Bằng 0,5m.
Lớn hơn 0,5m.
Không nhỏ hơn 1m.
Không nhỏ hơn 1,5m.
Câu 143:
Trong thiết kế đập bê tông trọng lực, kích thước các đoạn đập và các khối đổ cần được xác định trên cơ sở phân tích ứng suất nhiệt và cần xét đến các điều kiện nào sau đây?
Kích thước các đoạn của nhà máy thủy điện, vị trí các lỗ xả nước trong thân đập
Hình dạng lòng dẫn, điều kiện địa chất nền, điều kiện khí hậu vùng xây dựng.
Cả a và b.
Cả a, b và phương pháp thi công đập.
Câu 144:
Khi tính ổn định của đập trọng lực trên nền đá, với mặt trượt đi qua vết nứt ở khối nền thì hệ số điều kiện làm việc lấy bằng bao nhiêu?
0,90
0,95
1,0.
1,05.
Câu 145:
Khi tính ổn định của đập trọng lực trên nền đá, với mặt trượt đi qua mặt tiếp giáp giữa bê tông và đá thì hệ số điều kiện làm việc lấy bằng bao nhiêu?
1,0
0,95
0,90.
0,75
Câu 146:
Với đập bê tông cao trên 100m, trị số gradient cho phép của cột nước trong màn chống thấm ở nền đá cần lấy bằng bao nhiêu?
15
20
30
50
Câu 147:
Khi thiết kế màn chống thấm của đập bê tông có chiều cao từ 60m đến 100m trên nền đá, lưu lượng thấm đơn vị qua màn cần khống chế bằng bao nhiêu?
Không lớn hơn 0,01 l/ph/m.
Không lớn hơn 0,03 l/ph/m.
Không lớn hơn 0,05 l/ph/m.
Không lớn hơn 0,10 l/ph/m.
Câu 148:
Khi thiết kế công trình bê tông trên nền không phải đá, chiều dày sân trước bằng đất á sét cần khống chế bằng bao nhiêu?
Không nhỏ hơn 0,5m.
Không nhỏ hơn ∆h/Jcp, ∆h là chênh lệch cột nước ở mặt trên và dưới của sân.
Cả a và b.
Cả a, b và không nhỏ hơn chiều dày bản đáy đập.
Câu 149:
Khi thiết kế đập trọng lực có chiều cao tới 60m, không có khớp nối mở rộng và không có lớp cách nước ở mặt thượng lưu, ứng với tổ hợp lực cơ bản thì chiều sâu giới hạn bgh của vùng kéo ở phía thượng lưu cho phép lấy bằng bao nhiêu?
Không cho phép kéo.
B/10 (B- chiều rộng mặt cắt tính toán).
B/7,5
B/5.
Câu 150:
Khi thiết kế đập trọng lực có chiều cao tới 60m, không có khớp nối mở rộng và không có lớp cách nước ở mặt thượng lưu, ứng với tổ hợp lực đặc biệt không có động đất thì chiều sâu giới hạn bgh của vùng kéo ở phía thượng lưu cho phép lấy bằng bao nhiêu?
B/5 (B- chiều rộng mặt cắt tính toán).
B/7,5
B/10.
Không cho phép kéo.
Câu 151:
Khi thiết kế đập trọng lực có chiều cao tới 60m, không có khớp nối mở rộng và không có lớp cách nước ở mặt thượng lưu, ứng với tổ hợp lực đặc biệt có động đất thì chiều sâu giới hạn bgh của vùng kéo ở phía thượng lưu cho phép lấy bằng bao nhiêu?
B/7,5 (B- chiều rộng mặt cắt tính toán).
B/5
B/3,5.
B/2.
Câu 152:
Khi thiết kế đập trọng lực có chiều cao tới 60m, không có khớp nối mở rộng và có lớp cách nước ở mặt thượng lưu, ứng với tổ hợp lực cơ bản thì chiều sâu giới hạn bgh của vùng kéo ở phía thượng lưu cho phép lấy bằng bao nhiêu?
Không cho phép kéo.
B/7,5 (B- chiều rộng mặt cắt tính toán).
B/6
B/3.5.
Câu 153:
Khi thiết kế đập trọng lực có chiều cao tới 60m, không có khớp nối mở rộng và có lớp cách nước ở mặt thượng lưu, ứng với tổ hợp lực đặc biệt có động đất thì chiều sâu giới hạn bgh của vùng kéo ở phía thượng lưu cho phép lấy bằng bao nhiêu?
B/10 (B- chiều rộng mặt cắt tính toán).
B/7,5
B/6.
B/3,5.
Câu 154:
Khi tính ổn định chống trượt của đập trọng lực cần xét đến những mặt trượt nào sau đây?
Mặt tiếp giáp giữa công trình và nền.
Mặt nằm trong nền, đi qua lớp kẹp yếu (nếu có).
Mặt đi qua khe nứt nghiêng rỗng trong nền (nếu có).
Tất cả các ý trên.
Câu 155:
Tính toán độ bền và ổn định của đập bê tông theo nhóm trạng thái giới hạn thứ nhất cần thực hiện với các nội dung nào sau đây?
Ổn định tổng thể của đập.
Độ bền chung của công trình và ổn định cục bộ của các bộ phận công trình.
Cả a và b.
Cả a, b và độ mở rộng các khớp nối thi công.
Câu 156:
Hệ số an toàn nhỏ nhất cho phép về ổn định của công trình trong các điều kiện làm việc đặc biệt (tổ hợp đặc biệt) được xác định như thế nào?